Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7219:2018 về Kính tấm xây dựng - Phương pháp xác định kích thước và khuyết tật ngoại quan do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm cụ thể nhằm xác định kích thước hình học và phát hiện, đánh giá các khuyết tật ngoại quan của các loại kính tấm dùng trong ngành xây dựng.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại kính tấm được sử dụng trong các công trình xây dựng, bao gồm kính nổi, kính kéo, kính vân hoa, kính có lưới thép, kính an toàn (kính dán nhiều lớp, kính tôi nhiệt an toàn), kính hộp và các sản phẩm kính tấm gia công khác. Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, thiết kế, thi công và các phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm kính xây dựng tại Việt Nam.

Các quy định chung và thiết bị đo lường

  • Tài liệu viện dẫn: Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến kính xây dựng để đảm bảo tính đồng bộ trong thuật ngữ và phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm.
  • Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa chi tiết các khái niệm kỹ thuật về khuyết tật ngoại quan bao gồm khuyết tật dạng điểm (bọt khí, hạt tạp chất, vết lồi hoặc lõm trên bề mặt), khuyết tật dạng đường (vết xước, vết nứt rạn, đường vân sóng), và các sai lệch về thông số hình học của tấm kính.
  • Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm: Quy định các dụng cụ đo lường phải được hiệu chuẩn định kỳ, bao gồm thước cuộn kim loại (độ chính xác đến 1 mm), panme hoặc thước cặp (độ chính xác đến 0,01 mm), thước thẳng kim loại, bàn phẳng kiểm tra chuyên dụng, kính lúp có chia vạch đo và hệ thống nguồn sáng tiêu chuẩn phục vụ công tác kiểm tra ngoại quan.

Phương pháp xác định kích thước hình học

  • Xác định chiều dài và chiều rộng: Tiến hành đo song song với các cạnh của tấm kính tại các vị trí cách mép kính một khoảng quy định (thường là 100 mm). Kết quả đo được ghi nhận là giá trị trung bình của các lần đo hoặc giá trị sai lệch lớn nhất so với kích thước danh nghĩa được công bố của sản phẩm.
  • Xác định chiều dày: Sử dụng panme hoặc thước cặp chuyên dụng để đo tại bốn điểm trung điểm của bốn cạnh của tấm kính. Chiều dày của tấm kính được tính bằng trung bình cộng của các giá trị đo tại các điểm này, đồng thời xác định mức độ đồng đều về chiều dày trên toàn bộ tấm kính.
  • Xác định độ vuông góc (độ lệch góc vuông): Được xác định bằng cách đo độ dài của hai đường chéo của tấm kính hình chữ nhật hoặc sử dụng thước vuông chuyên dụng để đo góc lệch tại các góc của tấm kính. Sai lệch độ vuông góc là hiệu số tuyệt đối giữa chiều dài của hai đường chéo hoặc trị số góc lệch đo được bằng dụng cụ chuyên dụng.
  • Xác định độ phẳng (độ cong vênh): Đặt tấm kính lên một bàn phẳng chuẩn hoặc dựng đứng tấm kính theo phương thẳng đứng để tránh ảnh hưởng của trọng lực gây biến dạng tự nhiên. Sử dụng thước thẳng và căn lá (hoặc thiết bị đo độ dịch chuyển kỹ thuật số) để đo khoảng cách lớn nhất giữa bề mặt tấm kính và thước thẳng. Độ phẳng được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa độ cong lớn nhất đo được và chiều dài cạnh tương ứng của tấm kính.

Phương pháp xác định khuyết tật ngoại quan

  • Điều kiện quan sát tiêu chuẩn: Việc kiểm tra khuyết tật ngoại quan phải được thực hiện trong phòng kiểm nghiệm có điều kiện ánh sáng nhân tạo hoặc ánh sáng tự nhiên khuếch tán ổn định, không bị chói. Người quan sát đứng cách tấm kính một khoảng cách quy định (thường từ 1 m đến 2 m) và nhìn vuông góc với bề mặt kính để phát hiện các khuyết tật trực quan.
  • Xác định khuyết tật dạng điểm: Phát hiện và đếm số lượng các khuyết tật dạng điểm như bọt khí, tạp chất rắn, hạt xỉ. Sử dụng kính lúp có thang đo chia vạch hoặc thước cặp để đo kích thước (đường kính hoặc chiều dài lớn nhất) của từng khuyết tật nhằm phân loại và đối chiếu với tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.
  • Xác định khuyết tật dạng đường: Kiểm tra các vết xước, vết sọc, vết nứt rạn trên bề mặt kính dưới nguồn sáng thích hợp. Xác định chiều dài, chiều rộng và mức độ nghiêm trọng của các vết xước để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu thẩm mỹ và an toàn lực học.
  • Xác định các khuyết tật khác: Kiểm tra các khuyết tật ở mép kính (như mẻ cạnh, lồi mép, răng cưa), khuyết tật về độ đồng đều màu sắc đối với kính màu, và các khuyết tật của lớp phủ đối với kính có phủ phương pháp nhiệt hoặc chân không (như bong tróc, loang màu).

Hiệu lực thi hành

TCVN 7219:2018 có hiệu lực kể từ ngày được công bố, thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn cũ TCVN 7219:2002. Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật pháp lý quan trọng để các phòng thử nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định tiến hành đánh giá chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy cho các sản phẩm kính tấm xây dựng trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7219:2018

KÍNH TẤM XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC VÀ KHUYẾT TẬT NGOẠI QUAN

Sheet glass for construction - Methods of measuring dimensions and appearance detects

Lời nói đầu

TCVN 7219:2018 thay thế cho TCVN 7219:2002.

TCVN 7219:2018 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

KÍNH TẤM XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC VÀ KHUYẾT TẬT NGOẠI QUAN

Sheet glass for construction - Methods of measuring dimensions and appearance detects

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử kích thước, khuyết tật ngoại quan, độ cong vênh, biến dạng quang học đối với kính tấm xây dựng, có thể sử dụng phương pháp này để xác định chiều dày và khuyết tật ngoại quan của kính dán.

2  Kiểm tra kích thước tấm kính

2.1  Mẫu thử

Mẫu thử gồm 3 tấm kính nguyên có kích thước 610 mm x 610 mm.

2.2  Thiết bị, dụng cụ

- Thước panme, hoặc dụng cụ thích hợp khác, có độ chính xác đến 0,01 mm.

- Thước thép, hoặc dụng cụ thích hợp, có độ chính xác đến 1 mm.

2.3  Cách tiến hành

2.3.1  Xác định chiều dày

Dùng thước panme đo chiều dày tấm kính, vị trí gần trung tâm các cạnh và cách đều mép kính khoảng 15 mm. Chiều dày trung bình của tấm kính là giá trị trung bình của bốn vị trí đo, sai số đo lấy chính xác đến 0,1 mm.

2.3.2  Xác định chiều dài và chiều rộng

Dùng thước thép đo kích thước mẫu tại các vị trí dọc theo đường thẳng song song với cạnh tấm kính và cách mép tấm kính khoảng 15 mm. Kích thước trung bình của cạnh là giá trị trung bình của bốn lần đo khi tấm kính hình vuông và hai lần đo mỗi chiều khi tấm kính hình chữ nhật, sai số chính xác đến 1 mm.

3  Kiểm tra khuyết tật ngoại quan

3.1  Nguyên tắc

Xác định bọt, dị vật, lỗi thành vùng hoặc vết dài của tấm kính trong môi trường không bị ảnh hưởng của ánh sáng bên ngoài bằng cách gắn lên tường đã sơn đen bốn đèn huỳnh quang song song theo chiều ngang và cách đều nhau một khoảng 50 cm. Mẫu kính đặt trên giá đỡ mẫu, song song với tường và cách tường 1m, xem Hình 1.

3.2  Thiết bị, dụng cụ

- Đèn huỳnh quang, ánh sáng trắng, công suất 40 W, dài 120 cm (Nếu yêu cầu chiều dài đèn lớn hơn 120 cm thì các đèn sẽ được nối tiếp theo một hàng).

- Giá đỡ mẫu.

- Kính lúp độ phóng đại tối thiểu 5x.

- Thước có độ chính xác đến 0,1 mm.

3.3  Cách tiến hành

- Quan sát mẫu bằng mắt thường. Khi quan sát bọt và dị vật, khoảng cách giữa mẫu kính và mắt người quan sát khoảng 50 cm, khi quan sát lỗi thành vùng hoặc vết dài thì khoảng cách này khoảng 4 m.

- Đo đường kính lớn nhất của bọt và dị vật sử dụng kính lúp và thước.

- Đối với lỗi thành vùng, đo khoảng cách giữa các bọt, đo khoảng cách giữa các dị vật hoặc đo khoảng cách giữa bọt và dị vật hoặc đo đường kính các dị vật lớn hơn 1 mm bằng thước.

- Quan sát các lỗi vết sứt, vết mẻ lồi hoặc lõm trên cạnh cắt của tấm kính (xem Hình 2) được đo bằng thước, chính xác đến 0,5 mm.

4  Kiểm tra độ cong vênh

4.1  Nguyên tắc

Độ cong vênh của tấm kính được xác định bằng tỷ số giữa khe hở lớn nhất (h) và khoảng cách giữa hai cạnh tấm kính (L), xem Hình 3.

4.2  Dụng cụ

- Thước có chiều dài thích hợp, độ chính xác đến 1 mm.

- Thước lá kim loại có độ chính xác đến 0,5 mm.

Hình 1 - Sơ đồ bố trí kiểm tra phát hiện khuyết tật kính

Hình 2 - Sơ đồ kiểm tra các khuyết tật ở mép cắt

4.3  Cách tiến hành

- Đặt tấm kính thẳng đứng theo phương kéo của tấm kính khi sản xuất, không được có lực tỳ.

- Dùng thước đo theo mép ngang giữa hai cạnh tấm kính (L).

- Dùng thước lá đo khe hở lớn nhất giữa mép thước và bề mặt tấm kính mẫu (h).

Hình 3 - Sơ đồ đo độ cong vênh

4.4  Biểu thị kết quả

Độ cong vênh của tấm kính (C), được tính bằng phần trăm (%), theo công thức sau:

trong đó:

h là khe hở lớn nhất giữa mép thước và bề mặt tấm kính, tính bằng mm;

L là khoảng cách mép ngang giữa hai cạnh tấm kính, tính bằng mm.

5  Kiểm tra độ biến dạng quang học

5.1  Nguyên tắc

Độ biến dạng quang học, còn gọi là sự méo hình, được đo bằng góc nghiêng gây biến dạng hình học khi quan sát các vạch sọc trên màn hình qua tấm kính

5.2  Dụng cụ

- Màn hình có chiều rộng tương đương chiều dài cạnh nằm ngang của tấm kính mẫu (xem Hình 4) và có các sọc trắng/đen song song, mỗi sọc rộng 25 mm, nghiêng một góc 45° so với phương thẳng đứng.

- Giá đỡ có thể quay quanh trục thẳng đứng. Trên giá đỡ có bảng chia độ gắn tại trục quay có vạch chia đến 1°.

5.3  Cách tiến hành

- Đặt tấm kính mẫu theo phương thẳng đứng và vuông góc với màn hình kiểm tra trên giá đỡ. Khoảng cách giữa tấm kính và màn hình là 4,5 m.

- Giữ mẫu kính sao cho chiều kéo của tấm kính khi sản xuất là phương thẳng đứng, bề mặt tấm kính song song với màn chắn.

- Người quan sát đứng cách mẫu khoảng 4,5 m, điều chỉnh góc nghiêng của tấm kính đến khi các đường vạch đen trên màn hình bị mờ, biến dạng.

- Ghi lại giá trị góc nghiêng trên bảng chia độ của trục quay, đây là góc nghiêng biến hình.

Hình 4 - Sơ đồ bố trí kiểm tra sự méo hình (biến dạng quang học)

GHI CHÚ:

Khi không xác định được phương kéo của tấm kính sản xuất, việc quan sát sẽ được tiến hành theo cả hai hướng và kết quả là giá trị góc nghiêng biến hình nhỏ nhất.

6  Báo cáo thử nghiệm

Trong báo cáo gồm ít nhất các thông tin sau:

- tên loại kính;

- tên cơ sở sản xuất;

- các kết quả kiểm tra và thử nghiệm;

- các thông tin liên quan đến quá trình kiểm tra thử nghiệm;

- nhận xét, đánh giá hoặc kết quả thử kèm đơn vị đo tương ứng;

- viện dẫn tiêu chuẩn này;

- ngày tháng và nơi kiểm tra thử nghiệm.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7219:2018 về Kính tấm xây dựng - Phương pháp xác định kích thước và khuyết tật ngoại quan

Số hiệu: TCVN7219:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7219:2018 về Kính tấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký