Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3579 - 81

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3579 - 81 quy định các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng đối với mắt kính không màu dùng cho kính bảo hộ lao động. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và người lao động có cơ sở đánh giá chất lượng thiết bị bảo vệ mắt, ngăn ngừa các tai nạn lao động liên quan đến cơ học và vật lý.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của văn bản pháp quy kỹ thuật này:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với các loại mắt kính không màu được lắp ráp vào kính bảo hộ lao động, nhằm bảo vệ mắt người lao động khỏi các tác nhân nguy hại như bụi, hạt rắn, mảnh vụn văng bắn, và các tác động cơ học trực tiếp trong quá trình sản xuất.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại mắt kính có màu (kính lọc sáng bảo vệ chống tia hồng ngoại, tử ngoại, tia hàn) hoặc các loại kính thuốc chuyên dụng (kính cận, viễn, loạn thị) trừ khi có sự phối hợp tiêu chuẩn riêng biệt.
Phân loại và thông số cơ bản (Điều 2)

Điều 2 đưa ra cách thức phân loại chi tiết đối với mắt kính không màu dựa trên các đặc tính kỹ thuật và hình học:

  • Phân loại theo hình dáng: Mắt kính được chia thành hai nhóm chính bao gồm mắt kính phẳng (mặt kính phẳng hai bên) và mắt kính cong (mặt kính có độ cong hình cầu hoặc hình trụ để tối ưu hóa trường nhìn và tăng khả năng chống chịu lực).
  • Phân loại theo vật liệu chế tạo: Bao gồm mắt kính làm bằng thủy tinh silicat thông thường, thủy tinh cường lực (đã qua xử lý nhiệt hoặc hóa học để tăng độ bền) và mắt kính bằng chất dẻo tổng hợp (nhựa hữu cơ có độ bền cơ học cao).
  • Thông số kích thước hình học: Quy định cụ thể về đường kính danh nghĩa, chiều dày tâm kính và chiều dày biên kính nhằm đảm bảo tính đồng bộ khi lắp ráp vào các loại gọng kính bảo hộ tiêu chuẩn.
Yêu cầu kỹ thuật quang học (Điều 3)

Để đảm bảo thị lực của người lao động không bị ảnh hưởng tiêu cực khi sử dụng kính liên tục trong ca làm việc, Điều 3 quy định nghiêm ngặt các chỉ tiêu quang học:

  • Độ truyền sáng: Mắt kính không màu phải đảm bảo hệ số truyền sáng cực đại (không được nhỏ hơn 89% đối với thủy tinh và nhựa hữu cơ tiêu chuẩn), giữ cho tầm nhìn luôn trung thực và không làm biến đổi màu sắc tự nhiên của môi trường xung quanh.
  • Độ khúc xạ (Độ hội tụ quang học): Sai lệch về độ cầu và độ trụ của mắt kính phải nằm trong giới hạn dung sai cực nhỏ (gần như bằng 0) để tránh gây ra hiện tượng mỏi mắt, nhức đầu hoặc suy giảm thị lực cho người sử dụng.
  • Độ không đồng nhất quang học: Vật liệu chế tạo mắt kính phải hoàn toàn đồng nhất, không được có hiện tượng hai lần khúc xạ (lưỡng chiết) hoặc các vùng có mật độ quang học không đều gây méo mó hình ảnh.
Yêu cầu về chất lượng bề mặt và khuyết tật ngoại quan (Điều 4)

Điều 4 tập trung vào việc kiểm soát chất lượng chế tạo bề mặt nhằm loại bỏ các khuyết tật có thể làm giảm độ bền cơ học hoặc cản trở tầm nhìn:

  • Khuyết tật bên trong vật liệu: Nghiêm cấm sự xuất hiện của các bọt khí, tạp chất lạ lẫn vào, các đường vân, vết rạn nứt hoặc các hạt bụi bẩn bị đúc mờ bên trong lòng kính.
  • Khuyết tật trên bề mặt: Bề mặt mắt kính phải được gia công đánh bóng hoàn hảo, không có các vết xước, vết sứt mẻ ở mép kính, vết ố mốc hoặc các vết lồi lõm do khuôn đúc gây ra.
  • Yêu cầu gia công mép kính: Mép của mắt kính phải được mài nhẵn, bo tròn góc an toàn, không được sắc cạnh để tránh gây nguy hiểm cho người lao động trong quá trình lắp ráp, bảo quản hoặc khi xảy ra va đập mạnh.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3579-81

KÍNH BẢO HỘ LAO ĐỘNG MẮT KÍNH KHÔNG MÀU

Eye protectors - Colourless lens

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với mắt kính không màu của kính bảo hộ lao động làm từ thủy tinh silicát dùng để bảo vệ mắt chống các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất (gió, bụi, vật rắn, giọt chất lỏng, giọt kim loại nóng chảy, khí ăn mòn...)

1. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC

1.1. Mắt kính không màu phải có dạng tròn với bề mặt cần hoặc bề mặt phẳng, hoặc dạng tấm phẳng.

1.2. Mắt kính phải có kích thước như sau:

 

mm

Bảng 1

Dạng mắt kính

Kích thước không nhỏ hơn

Độ dày

Dùng cho

Dạng tròn

Dạng tấm phẳng

Dạng tấm phẳng

Ø 50

38 x 45

50 x 110

2 ÷ 3,5

2 ÷ 4

2 ÷ 4

Kính có 2 mắt kính

Kính có 2 mắt kính

Kính lắp ngoài và kính có 1 mắt kính

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.1. Hệ số ánh sáng truyền qua mắt kính không màu không nhỏ hơn 0,85

2.2. Độ bền va đập của mắt kính không màu không nhỏ hơn 0,2 J đối với mắt kính chống gió, bụi, giọt chất lỏng, giọt kim loại nóng chảy, khí ăn mòn và 0,4 J đối với mắt kính chống các vật rắn.

2.3. Mắt kính phải bền đối với hóa chất. Khi thử nghiệm độ bền kiềm (mục 3) mức tiêu hao về khối lượng không quá 75mg trên 1 dm2 bề mặt.

2.4. Mắt kính phải được ủ nhiệt tối, Giá trị đại lượng khúc xạ kép không được vượt quá 50 nm trên 1 m quãng đường đi.

2.5. Hệ số khúc xạ của mắt kính không được lớn hơn ± 0,15 điốp

2.6. Mắt kính không được có rìa mép sắc nhọn. Trên rìa mép không được có vết sứt.

2.7. Mắt kính không được có vết rạn nứt.

2.8. Mắt kính không được có gợn sóng làm lệch ảnh sợi chỉ (mục 3) một góc quá 5’.

2.9. Các chỉ tiêu khuyết tật của mắt kính như bảng sau:

Bảng 2

Loại khuyết tật

Yêu cầu

1. Bột tro, bụi

Không được có

2. Bọt khí

Trên một mắt kính cho phép có không quá 2 bọt, kích thước mỗi bọt không quá 1 mm.

3. Bọt đục

Không được có

4. Hạt tinh thể

Trên một mắt kính cho phép có không quá 2 hạt, kích thước mỗi hạt không quá 0,5 mm

5. Hạt đá

Không được có

6. Vân xoắn

Không được có

7. Vân dài

Cho phép có vân dài nhưng không nhìn thấy được; qua ánh sáng ban ngày.

8. Vết xước

Cho phép có 2 vết xước nhỏ

Các chỉ tiêu cho phép trên chỉ áp dụng cho vùng rìa mép cách rìa mép 8 mm.

3. QUY TẮC NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP TH

3.1. Mắt kính trước khi xuất xưởng phải được bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) kiểm tra nghiệm thu.

Nhà máy sản xuất phải bảo đảm những mắt kính xuất xưởng đạt được các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

3.2. Người mua được phép kiểm tra lại những mắt kính mình mua theo các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử của tiêu chuẩn này.

3.3. Kích thước và các chỉ tiêu chất lượng (1.2; 2.3; 2.6; 2.7; 2.9) phải được kiểm tra ít nhất đối với 100 mắt kính lấy bất kỳ từ lô sản phẩm được sản xuất trong một ca.

3.4. Hệ số ánh sáng truyền qua và khúc xạ kép (2.1; 2,4) phải được kiểm tra đối với 5 mắt kính lấy bất kỳ từ 100 mắt kính được lấy ở mục 3.3.

3.5. Độ bền va đập (2.2) phải được kiểm tra đối với 15 mắt kính lấy bất kỳ từ 100 mắt kính được lấy ở mục 3.3.

3.6. Trong trường hợp một thử nghiệm nào đó khi nghiệm thu theo mục 3.3; 3.4; 3.5 mắt kính không đạt yêu cầu của tiêu chuẩn này thì phải tiến hành thử nghiệm lại với số mẫu thử gấp đôi, nếu kết quả lần thử nghiệm lại cũng không đạt yêu cầu của tiêu chuẩn này thì toàn bộ lô sản phẩm được coi là phế phẩm.

3.7. Độ khúc xạ (2.5) và chất lượng quang học (2.8) của mắt kính phải được kiểm tra đối với toàn bộ mắt kính của lô sản phẩm. Mắt kính không đạt yêu cầu ở 2 mục trên được coi là phế phẩm.

3.8. Kích thước của mắt kính được kiểm tra bằng dụng cụ đo độ dài với độ chính xác đến 0,1 mm.

3.9. Hệ số ánh sáng truyền qua mắt kính (2.1) phải được xác định bằng thiết bị đo ánh sáng truyền qua có giới hạn đo 100-1% ở vùng phổ ánh sáng có bước sóng 4000 - 7000 A và sai số cho phép không lớn hơn 3%.

3.10. Độ bền va đập của mắt kính không màu (2.2) phải được xác định trên giá thử nghiệm chuyên dùng (hình 1) với viên bi thép có khối lượng 0,1 kg rơi từ độ cao; 0,2m đối với mắt kính dùng để chống gió, bụi, giọt chất lỏng, khí ăn mòn ; 0,4 m đối với mắt kính dùng để chống các vật rắn. Điểm rơi của viên bi thép phải nằm trong vòng tròn có đường kính 15 mm ở tâm mắt kính.

2. Kính

Hình 1

Mắt kính đạt yêu cần nếu sau 3 lần va đập trên mắt kính không có vết lõm, rạn nứt và các khuyết tật khác.

3.11. Độ bền kiềm của mắt kính không màu (2.3) được xác định theo TCVN 1047 - 71.

3.12. Đại lượng khúc xạ kép (2.4) được xác định bằng phân cực kế cùng với bổ chính (tấm 1/4 bước sóng cho mẫu thử có chiều rộng 3 ± 1 cm cắt từ mắt kính.

3.13. Hệ số khúc xạ của mắt kính không màu (2.5) xác định bằng máy đo điốp với độ chia không lớn hơn 0,15.

3.14. Kiểm tra gợn sóng theo mục 2.8 được tiến hành như sau: dùng máy đèn chiếu (hình 2) với sợi chỉ căng theo chiều đứng giữa khung kẹp phim, kích thước sợi chỉ không lớn hơn 0.02 mm, trên màn ảnh đặt cách ống kính máy đèn chiếu 3700 mm có hai vạch thẳng đứng được tô đậm nét 1 ÷ 1,5mm đối xứng qua đường trục, khoảng cách giữa hai vạch là 10 mm (hình 3). Mắt kính thử nghiệm đặt trên giá đỡ cách ống kính máy đèn chiếu 250 mm và nằm trên trục quang học của máy đèn chiếu.

Hình 2

Hình 3

Mắt kính được coi là đạt yêu cầu nếu ảnh sợi chỉ khi đi qua mắt kính không bị lệch ra ngoài hai vạch trên màn ảnh.

3.15. Các chỉ tiêu ở mục 2.6; 2.7 và 2.9 được kiểm tra bằng cách dùng mắt thường xem xét qua ánh sáng ban ngày mà không cần phải phóng đại.

4. GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

4.1. Mắt kính phải được gói thành từng gói bằng giấy, mỗi gói từ 20 - 30 chiếc, giữa các mắt kính có lót một lớp giấy mềm.

4.2. Các gói mắt kính được xếp vào thùng gỗ có lớp giấy lót chống ẩm, ướt và vật liệu xốp chống xóc. Thùng gỗ được bao bằng đai sắt. Khối lượng thùng sau khi bao gói không quá 50kg.

4.3. Trong mỗi thùng đựng mắt kính phải có phiếu bao gói ghi rõ:

Tên và địa chỉ nơi sản xuất ;

Tên và kích thước mắt kính ;

Số lượng mắt kính trong thùng ;

Ngày tháng bao gói;

Ký hiệu và số hiệu tiêu chuẩn này;

Số hiệu người bao gói và dấu KCS.

4.4. Trên nắp thùng phải ghi rõ bằng sơn hoặc mực không phai màu:

Tên xí nghiệp sản xuất;

Tên hàng hóa;

Kích thước và số lượng mắt kính;

Ký hiệu «mặt trên» «dễ vỡ», «không lật» và dấu hiệu chống mưa, thủy tinh.

4.5. Mắt kính phải được vận chuyển bằng các toa tàu xe kín và khô ráo; khi vận chuyển các thùng mắt kính được xếp sát vào nhau và sát vào thành toa tàu xe.

4.6. Mắt kính phải được bảo quản ở nơi khô và kín.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3579 - 81 về Kính bảo hộ lao động - Mắt kính không màu

Số hiệu: TCVN3579-81
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1981
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3579 - 81 về Kính bả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký