Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7255:2003

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7255:2003 quy định phương pháp xác định hàm lượng kali tổng số trong thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá thành phần hóa học và kiểm soát chất lượng nguyên liệu cũng như thành phẩm thuốc lá. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp phân tích:

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng kali tổng số bằng kỹ thuật quang phổ.
  • Phương pháp này áp dụng đối với các loại thuốc lá nguyên liệu (bao gồm cả lá thuốc lá đã tách cọng hoặc chưa tách cọng) và các sản phẩm thuốc lá thành phẩm (như thuốc lá sợi, thuốc lá điếu).

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần phối hợp sử dụng các tài liệu viện dẫn liên quan sau:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích (quy định cụ thể về độ tinh khiết của nước để tránh làm sai lệch kết quả đo).
  • Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu thuốc lá và sản phẩm thuốc lá nhằm đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
  • Các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật liên quan đến việc chuẩn bị mẫu thử và vận hành thiết bị đo quang phổ.

Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

Nguyên tắc cốt lõi để xác định hàm lượng kali tổng số trong mẫu thuốc lá được thực hiện qua các bước kỹ thuật nghiêm ngặt sau:

  • Quá trình vô cơ hóa mẫu: Mẫu thử được xử lý bằng phương pháp tro hóa khô (nung trong lò nung ở nhiệt độ cao) hoặc phân hủy ướt bằng axit mạnh để phá hủy hoàn toàn các hợp chất hữu cơ, giải phóng kali dưới dạng vô cơ.
  • Hòa tan mẫu: Phần tro hoặc dung dịch sau phân hủy được hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch axit clohydric loãng để chuyển kali về dạng ion hòa tan trong dung dịch.
  • Đo đạc chỉ số: Hàm lượng kali trong dung dịch sau đó được xác định bằng phương pháp quang phổ phát xạ ngọn lửa (flame emission photometry) hoặc phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (atomic absorption spectrometry - AAS) tại bước sóng đặc trưng của kali.

Điều 4: Thuốc thử và vật liệu

Tiêu chuẩn quy định cụ thể về chất lượng và các loại hóa chất, thuốc thử được phép sử dụng trong quá trình phân tích nhằm đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của phép đo:

  • Yêu cầu về độ tinh khiết: Tất cả các hóa chất được sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích. Nước dùng trong quá trình pha chế dung dịch và pha loãng mẫu phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
  • Axit clohydric (HCl): Sử dụng dung dịch axit clohydric loãng với nồng độ quy định để hòa tan tro của mẫu thử sau khi nung.
  • Dung dịch kali tiêu chuẩn (Dung dịch gốc): Được chuẩn bị từ muối kali clorua (KCl) đã được sấy khô ở nhiệt độ tiêu chuẩn để làm chất chuẩn đối chứng.
  • Dung dịch tiêu chuẩn làm việc: Được pha loãng từ dung dịch gốc thành các dãy nồng độ khác nhau nhằm xây dựng đường chuẩn (đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ kali và cường độ phát xạ hoặc độ hấp thụ quang học trên thiết bị đo).

TCVN 7255:2003

THUỐC LÁ VÀ SẢN PHẨM THUỐC LÁ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KALI TỔNG SỐ

Tobacco and tobacco products - Determination of total potassium content

 

Lời nói đầu

TCVN 7255:2003 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

THUỐC LÁ VÀ SẢN PHẨM THUỐC LÁ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KALI TỔNG SỐ

Tobacco and tobacco products - Determination of total potassium content

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng kali tổng số trong thuốc lá và sản phẩm thuốc lá.

2. Nguyên tắc

Xác định hàm lượng kali trong dung dịch mẫu bằng phương pháp quang phổ ngọn lửa.

3. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và đặc biệt là các loại sau:

3.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

3.2. Lò nung, có thể duy trì nhiệt độ ở 500oC.

3.3. Cốc thủy tinh chịu nhiệt, dung tích 25 ml, 50 ml và 100 ml.

3.4. Bếp điện.

3.5. Bình định mức, dung tích 50 ml và 1 000 ml.

3.6. Máy đo quang phổ ngọn lửa.

3.7. Tủ sấy, có thể duy trì nhiệt độ từ 40oC ÷ 110oC.

3.8. Máy nghiền mẫu. có kích thước lỗ nhỏ hơn hoặc bằng 5 mm.

3.9. Chén nung có nắp, dung tích 25 ml.

3.10. Nồi cách thủy.

3.11. Giấy lọc nhanh.

3.12. Mặt kính đồng hồ.

3.13. Rây, có kích thước lỗ sàng ≤ 0,5 mm.

4. Thuốc thử

Chỉ sử dụng thuốc thử đạt chất lượng tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác, và nước cất hai lần hoặc nước đã loại ion.

4.1. Nước cất, có độ dẫn điện nhỏ hơn 2 µS/cm, pH 5,6 - 7,0.

4.2. Dung dịch kali (K+) tiêu chuẩn, 1 000 ppm.

Cân 1,9067 g KCl tinh khiết đã sấy khô ở nhiệt độ 110oC cho vào bình định mức 1 000 ml (3.5), hòa tan trong nước cất hai lần rồi thêm nước (4.1) đến vạch. Dung dịch này có nồng độ 1 000 ppm, pha loãng tiếp 10 lần để có được dung dịch nồng độ 100 ppm. Sử dụng dung dịch này để chuẩn bị các dãy dung dịch kali.

4.3. Dung dịch axit clohydric (HCl) 1 N.

5. Cách tiến hành

5.1. Chuẩn bị dãy dung dịch tiêu chuẩn

Dãy dung dịch kali: Cho lần lượt vào các bình định mức 50 ml theo thứ tự số mililit dung dịch tiêu chuẩn 100 ppm ở bảng dưới đây và thêm nước cho đến vạch.

Số ml dung dịch kali tiêu chuẩn (100 ppm)

Nồng độ dung dịch kali tiêu chuẩn
(0 ppm - 50 ppm)

0

0

2,5

5

5,0

10

10,0

20

15,0

30

20,0

40

25,0

50

5.2. Chuẩn bị mẫu: Sấy mẫu ở nhiệt độ nhỏ hơn hoặc bằng 40oC đến khô rồi nghiền nhỏ, cho qua rây có kích thước lỗ ≤ 0,5 mm (3.13). Mẫu sau khi nghiền được bảo quản trong lọ tối màu. Cân 1,00 gam mẫu thuốc lá đã được chuẩn bị (cân chính xác đến 0,1 mg) cho vào chén nung có nắp (3.9). Tiến hành tro hóa sơ bộ trên bếp điện, tránh để ngọn lửa cháy bùng, sau đó cho vào lò nung ở nhiệt độ 500oC trong khoảng 3 giờ cho đến khi mẫu chuyển sang màu trắng xám. Để nguội, chuyển tro sang cốc thủy tinh chịu nhiệt 100 ml (3.3) có chứa 10 ml dung dịch HCl 1N (4.3), tráng sạch chén nung bằng nước (4.1) và đun cốc trên nồi cách thủy khoảng 30 phút (đậy bằng mặt kính đồng hồ). Lọc qua giấy lọc, thu dịch lọc vào bình định mức 50 ml. Rửa giấy lọc 3 lần đến 4 lần, mỗi lần khoảng 10 ml nước nóng, sau khi nguội thêm nước (4.1) đến vạch mức, lắc đều.

5.3. Đo dung dịch tiêu chuẩn và dung dịch mẫu thử

5.3.1. Đo dung dịch kali tiêu chuẩn: Đo độ hấp thụ của các dung dịch tiêu chuẩn trên máy đo quang phổ ngọn lửa tại bước sóng 768 nm (hoặc kính lọc tương ứng). Lập đường chuẩn biểu thị sự tương quan giữa nồng độ của các dung dịch với độ hấp thụ tương ứng thu được.

5.3.2. Đo các dung dịch mẫu thử: Đo độ hấp thụ của các dung dịch mẫu thử ở cùng điều kiện đồng nhất với điều kiện đo dung dịch tiêu chuẩn. Trong quá trình đo mẫu phải thường xuyên kiểm tra phép đo bằng các dung dịch tiêu chuẩn, khoảng 20 lần đo thì kiểm tra một lần.

5.3.3. Xác định nồng độ dung dịch mẫu: Dựa vào đường chuẩn của dung dịch tiêu chuẩn và độ hấp thụ của các mẫu thử đo được, xác định nồng độ dung dịch trong mẫu (ppm).

6. Tính toán kết quả

Hàm lượng kali, c, trong mẫu khô tuyệt đối được tính theo công thức sau:

trong đó

m là khối lượng mẫu phân huỷ, tính bằng gram;

V là thể tích của dung dịch mẫu, tính bằng mililit;

a là nồng độ của dung dịch mẫu thử (5.3.3);

k là hệ số chuyển đổi về khô kiệt (k = , w là độ ẩm);

Hàm lượng kali được biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%).

7. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ hàm lượng kali tổng số thu được và phương pháp đã sử dụng, cùng với tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7255:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng kali tổng số

Số hiệu: TCVN7255:2003
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 25/11/2003
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7255:2003 về Thuốc l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký