Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7259:2003 về Thuốc lá sợi - Xác định tỷ lệ sợi bằng phương pháp sàng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7259:2003 quy định phương pháp xác định tỷ lệ sợi của thuốc lá sợi bằng cách sử dụng thiết bị sàng cơ học. Đây là một chỉ tiêu vật lý quan trọng giúp đánh giá chất lượng nguyên liệu và kiểm soát quy trình công nghệ trong sản xuất thuốc lá. Dưới đây là nội dung chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tỷ lệ các phần sợi có kích thước khác nhau trong thuốc lá sợi bằng phương pháp sàng. Phương pháp này áp dụng đối với:
- Thuốc lá sợi dùng để sản xuất điếu thuốc lá.
- Các loại thuốc lá sợi thành phẩm hoặc bán thành phẩm trong quá trình chế biến.
- Không áp dụng cho các dạng nguyên liệu thuốc lá chưa qua công đoạn thái sợi hoặc các sản phẩm thuốc lá có đặc tính vật lý đặc biệt khác không phù hợp với phương pháp sàng cơ học thông thường.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu liên quan sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- TCVN 5078 (ISO 3550-1) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Lấy mẫu.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc xác định độ ẩm của thuốc lá sợi để quy đổi kết quả khi cần thiết.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Phương pháp xác định tỷ lệ sợi dựa trên nguyên tắc phân tách cơ học:
- Một lượng mẫu thuốc lá sợi xác định được đặt lên trên cùng của một bộ sàng có kích thước lỗ lưới giảm dần từ trên xuống dưới.
- Bộ sàng được lắc cơ học trong một khoảng thời gian quy định và với tần số lắc xác định để các sợi thuốc lá rơi xuống các tầng sàng tương ứng với kích thước của chúng.
- Tiến hành cân khối lượng thuốc lá sợi còn giữ lại trên mỗi sàng và phần lọt qua sàng dưới cùng (mùn vụn).
- Tỷ lệ phần trăm khối lượng của từng phần sợi trên các sàng được tính toán dựa trên tổng khối lượng mẫu thử ban đầu.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ
Để thực hiện phép thử, cần sử dụng các thiết bị và dụng cụ tiêu chuẩn sau:
- Máy sàng cơ học: Có khả năng tạo ra chuyển động lắc tròn hoặc lắc ngang kết hợp gõ đứng, đảm bảo quá trình phân loại sợi diễn ra đồng đều và không làm nát thêm sợi thuốc lá trong quá trình sàng.
- Bộ sàng thử nghiệm: Gồm nhiều tầng sàng xếp chồng lên nhau, có nắp đậy ở phía trên và khay hứng ở phía dưới. Kích thước lỗ sàng phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.
- Cân phân tích: Có độ chính xác đến 0,01 gram để đảm bảo sai số phép cân nằm trong giới hạn cho phép.
- Chổi quét chuyên dụng: Dùng để làm sạch các sợi thuốc lá bám vào lưới sàng sau mỗi lần thử nghiệm, tránh làm thất thoát khối lượng mẫu.
TCVN 7259:2003
THUỐC LÁ SỢI - XÁC ĐỊNH TỶ LỆ SỢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SÀNG
Fine cut tobacco - Determination of fine cut tobacco ratio by sieving method
Lời nói đầu
TCVN 7259:2003 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THUỐC LÁ SỢI - XÁC ĐỊNH TỶ LỆ SỢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SÀNG
Fine cut tobacco - Determination of fine cut tobacco ratio by sieving method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tỷ lệ sợi bằng phương pháp sàng.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 6938:2001 (CORESTA 43:1997) Thuốc lá sợi. Lấy mẫu.
3. Nguyên tắc
Sợi thuốc lá được sàng trên máy sàng có nhiều cỡ lưới với biên độ nhất định trong một khoảng thời gian nhất định. Lượng sợi thuốc lá được giữ lại trên mỗi lưới sàng, tính bằng phần trăm trên tổng khối lượng sợi thuốc lá đem sàng.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và đặc biệt là các loại sau:
4.1. Thiết bị sàng, có các cỡ lưới sàng sau: 2,80 mm; 2,00 mm; 1,40 mm; 1,00 mm; 0,71 mm; 0,50 mm;
4.2. Cân, có thể đọc đến 0,01 g.
5. Cách tiến hành
5.1. Chuẩn bị mẫu
5.1.1. Lấy mẫu: Lấy khoảng 200 g mẫu thuốc lá sợi theo TCVN 6938:2001 (CORESTA 43:1997).
5.1.2. Giảm cỡ mẫu đến 100 g bằng phương pháp “chia từ hình nón” khi thực hiện gom và chia mẫu phải cẩn thận để tránh làm vụn nát mẫu.
a) Trộn đều mẫu, sau đó đổ mẫu lên một mặt phẳng thích hợp, gom mẫu thành hình nón.
b) Dùng một thước kẻ dài chia hình nón trên thành hai phần đều nhau từ đỉnh xuống đáy.
c) Tiếp tục chia mỗi nửa trên thành hai phần đều nhau. Ta sẽ có bốn phần mẫu thuốc có khối lượng tương đương nhau và mỗi phần mẫu là đại diện cho mẫu đầu tiên.
d) Lấy hai phần mẫu ở đối diện nhau.
e) Nếu mẫu ở bước d) quá lớn thì lặp lại các bước [từ a) đến d)] cho đến khi thu được cỡ mẫu là 100 g.
f) Nếu mẫu ở bước d) quá nhỏ thì lặp lại các bước [từ a) đến d)] đối với hai phần đối diện khác từ bước d) để có cỡ mẫu là 100 g.
5.2. Cách tiến hành
5.2.1. Kiểm tra lại vị trí các lưới sàng trước khi sàng.
5.2.2. Đổ mẫu lên lưới sàng trên cùng, rải đều, đậy nắp và vặn chặt nắp sàng vào máy sàng, sau khi cài đặt thời gian 10 phút, biên độ giao động 1 mm thì khởi động máy.
5.2.3. Khi sàng xong, gạt phần sợi thuốc còn lại trên mỗi sàng vào tờ giấy sạch, chuyển toàn bộ thuốc lá vào hộp cân và cân chính xác đến 0,1 g.
5.2.4. Ghi khối lượng của từng phần mẫu trên từng lưới sàng. Tiến hành xác định lần hai từ điều 5.1.2 đến 5.2.3 lấy kết quả trung bình của hai lần xác định.
6. Tính kết quả
Tỷ lệ sợi thuốc lá được giữ lại trên từng sàng được biểu thị bằng phần trăm khối lượng, không có hiệu chỉnh hàm lượng ẩm và được tính theo công thức sau:
% a =
trong đó
m là khối lượng phần thuốc lá trên mỗi lưới sàng, tính bằng gam;
M là tổng khối lượng các phần mẫu thuốc lá ở tất cả các lưới sàng, tính bằng gam.
7. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ được tỷ lệ sợi thuốc lá được giữ lại trên sàng và phương pháp đã sử dụng, cùng với tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6935:2001 về Thuốc lá sợi tẩu
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7095-2:2002 (ISO 15592 - 2:2001) về Thuốc lá sợi và sản phẩm hút từ thuốc lá sợi - Phương pháp lấy mẫu, bảo ôn và phân tích - Phần 2: Môi trường bảo ôn và thử nghiệm
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7255:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng kali tổng số
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7256:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng canxi tổng số và magiê tổng số
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7260:2003 (ISO/TR 8452:1992) về Thuốc lá nguyên liệu - Xác định dư lượng clorophyl (chỉ số xanh)
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Quyết định 32/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học và Công Nghệ ban hành
- 3 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6935:2001 về Thuốc lá sợi tẩu
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6938:2001 (CORESTA 43:1997) về Thuốc lá sợi - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7095-2:2002 (ISO 15592 - 2:2001) về Thuốc lá sợi và sản phẩm hút từ thuốc lá sợi - Phương pháp lấy mẫu, bảo ôn và phân tích - Phần 2: Môi trường bảo ôn và thử nghiệm
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7255:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng kali tổng số
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7256:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng canxi tổng số và magiê tổng số
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7260:2003 (ISO/TR 8452:1992) về Thuốc lá nguyên liệu - Xác định dư lượng clorophyl (chỉ số xanh)