Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7260:2003 (hoàn toàn tương đương với báo cáo kỹ thuật ISO/TR 8452:1992) quy định phương pháp xác định dư lượng clorophyl (hay còn gọi là chỉ số xanh) trong thuốc lá nguyên liệu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thực nghiệm để xác định hàm lượng clorophyl còn lại trong thuốc lá nguyên liệu sau quá trình sấy và xử lý.
  • Chỉ số xanh (dư lượng clorophyl) là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá độ chín của lá thuốc lá, mức độ hoàn thành của quá trình sấy (đặc biệt là sấy vàng) và phân loại chất lượng thương mại của nguyên liệu.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến phương pháp lấy mẫu thuốc lá nguyên liệu.
  • Các quy trình chuẩn bị mẫu thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành để đảm bảo tính đại diện và độ đồng nhất của mẫu phân tích.

3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)

  • Chiết xuất clorophyl: Mẫu thuốc lá nguyên liệu sau khi được làm khô và nghiền nhỏ đến độ mịn quy định sẽ được chiết xuất bằng dung môi hữu cơ thích hợp (thường sử dụng axeton hoặc hỗn hợp dung môi chuyên dụng) để hòa tan hoàn toàn lượng clorophyl còn lại.
  • Đo phổ hấp thụ: Dung dịch chiết thu được sau quá trình lọc sẽ được đem đo độ hấp thụ quang học bằng máy quang phổ tại các bước sóng đặc trưng (vùng ánh sáng đỏ, nơi clorophyl có độ hấp thụ cực đại).
  • Xác định kết quả: Dựa trên các trị số mật độ quang đo được ở các bước sóng quy định, tiến hành tính toán hàm lượng clorophyl tổng số (hoặc chỉ số xanh) thông qua các công thức toán học và hệ số thực nghiệm được thiết lập sẵn.

4. Thuốc thử và thiết bị dụng cụ (Điều 4)

  • Yêu cầu về thuốc thử: Tất cả các hóa chất và dung môi sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết phân tích (độ tinh khiết hóa học cao). Dung môi chiết xuất (như axeton) phải được kiểm tra để không lẫn các tạp chất gây ảnh hưởng đến kết quả đo quang phổ.
  • Yêu cầu về thiết bị:
    • Máy đo phổ hấp thụ phân tử (máy quang phổ) có khả năng đo chính xác độ hấp thụ ở các bước sóng yêu cầu với độ lặp lại cao.
    • Máy nghiền phòng thí nghiệm phù hợp để nghiền mẫu thuốc lá mà không làm sinh nhiệt quá mức gây phân hủy clorophyl.
    • Các dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn bao gồm bình định mức, phễu lọc, ống đong và pipet đã được hiệu chuẩn.

TCVN 7260:2003

ISO/TR 8452:1992

THUỐC LÁ NGUYÊN LIỆU - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG CLOROPHYL (CHỈ SỐ XANH)

Raw tobacco - Determination of chlorophyll residues content (green index)

 

Lời nói đầu

TCVN 7260:2003 hoàn toàn tương đương với ISO/TR 8452:1992;

TCVN 7260:2003 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

THUỐC LÁ NGUYÊN LIỆU - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG CLOROPHYL (CHỈ SỐ XANH)

Raw tobacco - Determination of chlorophyll residues content (green index)

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp biểu thị nhanh mức độ biến đổi của thuốc lá bằng cách đánh giá màu xanh còn sót lại do clorophyl và dẫn xuất của nó không bị phá hủy trong quá trình xử lý thuốc lá (sấy, lên men, ủ).

Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại thuốc lá nguyên liệu: thuốc lá Oriental, thuốc lá Virginia, thuốc lá Burley và thuốc lá nâu đen dạng lá hoặc mảnh lá.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 5081 - 1:2002 (ISO 6488:1997) Thuốc lá - Xác định hàm lượng nước (phương pháp Karl Fishcher).

3. Nguyên tắc

Đo mật độ quang của thuốc lá bột được xử lý dưới điều kiện chuẩn bằng quang phổ phản xạ (phản xạ khuyếch tán).

4. Thiết bị, dụng cụ

4.1. Cân, có thể cân chính xác đến 0,05 g.

4.2. Máy thái nhỏ, dùng cho các mẫu (cắt và thái tự động) hoặc máy thái dạng đĩa.

4.3. Cuvet thử nghiệm, đã được ổn định.

4.4. Máy nghiền bi

4.5. Máy ép, để chuẩn bị tạo các viên bột thuốc lá.

CHÚ THÍCH 1 - Thiết bị thích hợp nêu trong phụ lục A.

4.6. Quang phổ kế, có thiết bị đo hệ số phản xạ.

5. Cách tiến hành

5.1. Chuẩn bị mẫu

5.1.1. Bảo ôn sơ bộ thuốc lá để thái nhỏ

Cho khoảng 200 g thuốc lá, dạng lá hoặc mảnh trong môi trường bảo ôn để làm ẩm (độ ẩm tương đối 90 %).

Chỉnh thời gian bảo ôn sao cho hàm lượng nước của thuốc lá là:

- đối với thuốc lá nâu đen và thuốc lá Burley: khoảng 25 %;

- đối với thuốc lá Oriental và Virgina: khoảng 15 %.

Cắt thuốc lá thành những sợi nhỏ rộng 0,8 mm.

5.1.2. Bảo ôn kỹ thuốc lá sợi

Độ ẩm cần đạt, He là:

- đối với thuốc lá nâu đen và thuốc lá Burley: 15 %.

- đối với thuốc lá Oriental và thuốc lá Virginia: 12 %.

Xác định độ ẩm ban đầu của thuốc lá sợi, Hi, theo TCVN 5081 - 1:2002 (ISO 6488 - 1).

Cân khoảng 100 g thuốc lá sợi, chính xác đến 0,05 g, m1, và đặt trong môi trường bảo ôn để làm khô chậm (độ ẩm tương đối 55 %).

Lấy thuốc lá ra khỏi môi trường bảo ôn và có khối lượng của nó me là:

5.1.3. Chuẩn bị thuốc lá bột

Sau khi bảo ôn, cho thuốc lá sợi vào máy cắt dạng đĩa (4.2), để thu được bột thô.

Nghiền 6 g bột thô đã được đồng nhất.

Lượng bột cuối cùng phải nhiều hơn 80% lọt qua sàng có mắt lưới 0,315 mm2 (để bảo đảm tốt cho sự kết dính của viên bột). Thời gian nghiền thường là 3 phút.

5.2. Chuẩn bị thuốc lá dạng viên bột

Cân 1,8 g bột, chính xác đến 0,05 g.

Dùng khối lượng này tạo thành viên có bề dày 5 mm, dùng thiết bị mô tả trong phụ lục A (hoặc sử dụng một số thiết bị thích hợp khác có dùng phổ kế).

5.3. Xác định

Đo mật độ quang (OD) của thuốc lá dạng viên ở bước sóng 625 nm, 662,5 nm và 700 nm đối chiếu với viên magie cacbonat tiêu chuẩn (MgCO3).

6. Biểu thị kết quả

Chỉ số xanh, Iv, được tính theo công thức:

Dải Iv của thuốc lá đã biến đổi hoàn toàn như sau:

Nâu đen: 0 đến 10

Burley: 0

Virginia: 0 đến 3

Oriental: 0 đến 5

 

Phụ lục A
(tham khảo)

Thiết bị dùng để tạo các viên bột thuốc lá

Các thiết bị thích hợp nêu trong hình A.1, A.2 và A.3 cho thấy mặt bên của viên bột thuốc lá

Kích thước tính bằng milimet

Hình A.1 - Mặt cắt ngang của thiết bị

 

Hình A.2 - Thiết bị dùng để tạo các viên bột thuốc lá

 

Hình A.3 - Mặt bên của các viên lấy để đo hệ số phản xạ

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7260:2003 (ISO/TR 8452:1992) về Thuốc lá nguyên liệu - Xác định dư lượng clorophyl (chỉ số xanh)

Số hiệu: TCVN7260:2003
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 25/11/2003
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7260:2003 (ISO/TR 84...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký