Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7262:2003
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7262:2003 về Thuốc lá tấm quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các điều khoản liên quan đến sản phẩm thuốc lá tấm được sử dụng làm nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất thuốc lá điếu và các sản phẩm thuốc lá khác. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp kiểm tra đối với sản phẩm thuốc lá tấm.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng thuốc lá tấm làm nguyên liệu để sản xuất các sản phẩm thuốc lá tại thị trường Việt Nam.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp viện dẫn các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan sau đây. Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng kỹ thuật để thực hiện các phép thử và đánh giá chất lượng:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu đối với nguyên liệu thuốc lá và sản phẩm thuốc lá.
- Các tiêu chuẩn về xác định độ ẩm, hàm lượng nicotine, và các chỉ tiêu hóa lý khác của nguyên liệu thuốc lá.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều khoản này đưa ra định nghĩa chuẩn xác về sản phẩm nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong toàn bộ tiêu chuẩn:
- Thuốc lá tấm (Reconstituted tobacco): Là sản phẩm được chế biến từ các nguyên liệu phụ phẩm của quá trình sản xuất và chế biến thuốc lá (như vụn thuốc lá, bột bụi thuốc lá, cọng thuốc lá) kết hợp với các chất kết dính và phụ gia được phép sử dụng, trải qua quá trình công nghệ (như cán, tạo màng hoặc xeo giấy) để tạo thành dạng tấm, lá nhân tạo có tính chất vật lý và hóa học tương tự như lá thuốc lá tự nhiên.
4. Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4)
Điều 4 quy định các yêu cầu cơ bản về mặt cảm quan và các chỉ tiêu ban đầu đối với sản phẩm thuốc lá tấm trước khi đưa vào kiểm nghiệm chuyên sâu:
- Trạng thái ngoại quan: Thuốc lá tấm phải có dạng tấm phẳng hoặc dạng cuộn, có độ dày đồng đều, không bị rách nát quá mức quy định, không lẫn các tạp chất lạ ngoài các thành phần nguyên liệu thuốc lá và phụ gia hợp pháp.
- Màu sắc: Sản phẩm phải có màu sắc đặc trưng của thuốc lá tấm (dao động từ màu vàng nâu đến màu nâu sẫm) và phải đồng đều trên toàn bộ bề mặt của tấm sản phẩm.
- Mùi vị: Có mùi thơm đặc trưng của nguyên liệu thuốc lá tự nhiên, không được có mùi lạ, mùi mốc hoặc mùi hóa chất lạ gây ảnh hưởng đến chất lượng cảm quan của sản phẩm thuốc lá thành phẩm sau này.
- Yêu cầu về an toàn vệ sinh: Sản phẩm không được bị nấm mốc, không có côn trùng sống hoặc các dấu hiệu phá hoại do côn trùng gây ra trong quá trình bảo quản và vận chuyển.
Reconstituted tobacco
Lời nói đầu
TCVN 7262:2003 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THUỐC LÁ TẤM
Reconstituted tobacco
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuốc lá tấm được sản xuất bằng phương pháp cán ép.
TCVN 3652:2000 Giấy và cactông. Xác định độ dày và tỷ trọng.
TCVN 5076:2001 (ISO 2817:1999) Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá. Xác định dư lượng silic dioxit không tan trong axit clohidric.
TCVN 5080:2002 (ISO 4874:2000) Thuốc lá nguyên liệu. Lấy mẫu. Nguyên tắc chung.
TCVN 6675:2000 Thuốc lá - Xác định độ ẩm sợi.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng định nghĩa sau đây:
3.1. Thuốc lá tấm (Reconstituted tobacco): Cọng, bụi thuốc lá, được nghiền nhỏ, trộn với chất đan bện, tác nhân dính kết và được cán mỏng thành tấm có chất lượng và độ dày đồng đều. Các tấm này có thể được cắt thành từng mảnh có kích thước bất kỳ.
4.1. Yêu cầu về nguyên, phụ liệu
- Bột có nguồn gốc từ thuốc lá, tối thiểu 75 % khối lượng;
- Chất đan bện và tác nhân dính kết: Loại phụ gia thực phẩm;
4.2. Yêu cầu cảm quan đối với thuốc lá tấm, được quy định trong bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu cảm quan của thuốc lá tấm
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| Màu sắc | Đặc trưng của lá thuốc lá nguyên liệu |
| Mùi, vị | Đặc trưng của thuốc lá |
4.3. Yêu cầu lý hóa đối với việc sản xuất thuốc lá tấm, được quy định trong bảng 2.
Bảng 2 - Các chỉ tiêu lý hóa của thuốc lá tấm
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Độ dầy, mm | 0,2 ± 0,02 |
| 2. Độ ẩm, % | 13,0 ± 0,5 |
| 3. Tạp chất không tan trong axit clohydric 10%, %, không lớn hơn | 3 |
| 4. Định lượng, g/m2 | 120 - 140 |
5.1. Lấy mẫu, theo TCVN 5080:2002 (ISO 4874:2000);
5.2. Xác định độ ẩm, theo TCVN 6675:2000;
5.3. Xác định tạp chất không tan trong axit clohydric, theo TCVN 5076:2001 (ISO 2817:1999);
5.4. Xác định độ dày, theo TCVN 3652:2000.
6. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
6.1. Ghi nhãn: Ngoài các quy định hiện hành về ghi nhãn, trên bao bì đựng sản phẩm cần ghi rõ các thông tin dưới đây:
- Tên sản phẩm;
- Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất;
- Ngày, tháng, năm sản xuất;
- Khối lượng tịnh;
- Độ ẩm;
- Mã số lô hàng.
6.2. Bao gói: Thuốc lá tấm được đóng thành kiện đựng trong thùng giấy cactong.
6.3. Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển sản phẩm thuốc lá tấm phải sạch, khô, không có mùi lạ, có mui che, không vận chuyển chung với các sản phẩm khác. Khi bốc dỡ phải nhẹ nhàng, tránh làm hư hỏng sản phẩm.
6.4. Bảo quản: Sản phẩm phải được bảo quản nơi riêng biệt, khô, sạch, không có mùi lạ, phải được đặt trên các kệ, bục, cách mặt nền 20 cm, cách tường 50 cm trong điều kiện bình thường.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5076:2001 (ISO 2817 :1999) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng silic dioxit không tan trong axit clohidric do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5080:2002 (ISO 4874 : 2000) về Thuốc lá - Lấy mẫu thuốc lá nguyên liệu - Nguyên tắc chung
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6666:2000 về Thuốc lá điếu đầu lọc
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6668:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định chu vi điếu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5081:2008 (ISO 6488:2004) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5077:2008 (ISO 2971:1998) về Thuốc lá điếu và cây đầu lọc - Xác định đường kính danh định - Phương pháp sử dụng thiết bị đo chùm tia laze
- 5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16-1:2015/BYT đối với thuốc lá điếu
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13154:2020 về Sản phẩm thuốc lá làm nóng - Xác định hàm lượng các oxit nitơ
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Quyết định 32/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học và Công Nghệ ban hành
- 3 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5076:2001 (ISO 2817 :1999) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng silic dioxit không tan trong axit clohidric do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6666:2000 về Thuốc lá điếu đầu lọc
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6668:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định chu vi điếu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5080:2002 (ISO 4874 : 2000) về Thuốc lá - Lấy mẫu thuốc lá nguyên liệu - Nguyên tắc chung
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5081:2008 (ISO 6488:2004) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5077:2008 (ISO 2971:1998) về Thuốc lá điếu và cây đầu lọc - Xác định đường kính danh định - Phương pháp sử dụng thiết bị đo chùm tia laze
- 10 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16-1:2015/BYT đối với thuốc lá điếu
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13154:2020 về Sản phẩm thuốc lá làm nóng - Xác định hàm lượng các oxit nitơ