Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6666:2000 về Thuốc lá điếu đầu lọc là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử và các quy chuẩn liên quan đối với sản phẩm thuốc lá điếu có đầu lọc được sản xuất và lưu thông tại thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm thuốc lá điếu đầu lọc được sản xuất công nghiệp từ nguyên liệu sợi thuốc lá và các vật liệu phụ trợ khác.
- Quy chuẩn này làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng sản phẩm trong sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu và quản lý nhà nước về an toàn, chất lượng sản phẩm thuốc lá tại Việt Nam.
Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với thuốc lá và sản phẩm thuốc lá.
- Các tiêu chuẩn quy định về môi trường điều hòa và thử nghiệm mẫu (như TCVN 5078 hoặc các tiêu chuẩn ISO tương đương).
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định các chỉ tiêu vật lý và hóa học của thuốc lá điếu như hàm lượng nicotin, chất ngưng tụ khói thuốc (tar), độ ẩm, và các thông số kích thước.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để tránh nhầm lẫn trong quá trình áp dụng thực tế:
- Thuốc lá điếu đầu lọc: Là sản phẩm được làm từ sợi thuốc lá đã qua chế biến, được cuộn lại bằng giấy cuốn chuyên dụng và có gắn đầu lọc ở một đầu để giảm thiểu một số chất độc hại khi hút.
- Đầu lọc: Bộ phận được gắn vào một đầu của điếu thuốc, thường được làm từ cellulose acetate hoặc các vật liệu lọc phù hợp khác, có tác dụng giữ lại một phần các chất trong khói thuốc.
- Sợi thuốc lá: Phần nguyên liệu chính nằm trong điếu thuốc, được chế biến từ lá cây thuốc lá qua các công đoạn thái, sấy, phối trộn hương liệu và phụ gia cho phép.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng cụ thể mà sản phẩm thuốc lá điếu đầu lọc phải đạt được, bao gồm:
- Yêu cầu cảm quan:
- Hình thức bên ngoài: Điếu thuốc phải tròn đều, mối dán giấy cuốn và mối dán đầu lọc phải chắc chắn, không bị bong tróc hoặc hở.
- Màu sắc và trạng thái: Sợi thuốc bên trong phải có màu sắc đồng đều đặc trưng, không bị mốc mọt, không lẫn tạp chất lạ.
- Mùi vị: Khi hút, thuốc phải có mùi thơm đặc trưng của từng loại sản phẩm, không có mùi lạ, vị hài hòa và không gây kích ứng quá mức.
- Yêu cầu lý - hóa:
- Độ ẩm của sợi thuốc: Phải nằm trong giới hạn quy định để đảm bảo chất lượng bảo quản và hương vị khi sử dụng.
- Hàm lượng nicotin và chất ngưng tụ (tar): Phải kiểm soát nghiêm ngặt và không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy định của pháp luật về y tế và tiêu chuẩn chất lượng.
- Kích thước và khối lượng: Chiều dài điếu, đường kính điếu và chiều dài đầu lọc phải đồng đều, sai lệch nằm trong phạm vi dung sai cho phép.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6666:2000
THUỐC LÁ ĐIẾU ĐẦU LỌC
Filter cigarettes
Lời nói đầu
TCVN 6666:2000 thay thế cho TCVN 4287-86;
TCVN 6666:2000 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
THUỐC LÁ ĐIẾU ĐẦU LỌC
Filter cigarettes
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuốc lá điếu đầu lọc thông dụng, không áp dụng cho sản phẩm thuốc lá có hình dạng và/hoặc kích thước đặc biệt.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 6668:2000 Thuốc lá điếu – Xác định chu vi điếu;
TCVN 6669:2000 Thuốc lá điếu – Xác định chiều dài phần thuốc;
TCVN 6670:2000 Thuốc lá điều đầu lọc – Xác định chiều dài phần đầu lọc;
TCVN 6671:2000 Thuốc lá điếu – Xác định hàm lượng bụi trong sợi;
TCVN 6672:2000 Thuốc lá điếu – Xác định tỷ lệ bong hồ;
TCVN 6673:2000 (ISO 9512:1993) Thuốc lá điếu – Xác định độ thông khí. Định nghĩa và nguyên tắc đo;
TCVN 6674-2:2000 (ISO 3550-2:1997) Thuốc lá điếu – Xác định độ rỗ đầu;
TCVN 6675:2000 Thuốc lá – Xác định độ ẩm sợi;
TCVN 5075:1990 (ISO 2881:1977) Thuốc lá điếu – Xác định hàm lượng silic dioxit;
TCVN 6684:2000 (ISO 8243:1991) Thuốc lá điếu – Lấy mẫu.
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau đây:
3.1. Thuốc lá điếu đầu lọc: Sản phẩm dạng thông dụng có hình trụ, được sản xuất từ sợi lá thuốc của cây thuốc lá thuộc chủng (Nicotinana Tabacum L.), có bổ sung phụ gia hoặc không bổ sung phụ gia, được cuộn trong giấy có gắn với đầu lọc để hút.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Nguyên phụ liệu chủ yếu dùng để sản xuất thuốc lá điếu đầu lọc: Sợi thuốc lá có bổ sung phụ gia hoặc không bổ sung phụ gia, giấy cuốn điếu, đầu lọc, giấy sáp, giấy nhôm, giấy bóng kính, hồ dán, mực in.
4.2. Sợi thuốc lá: Theo quy định hiện hành.
4.3. Phụ gia: Loại phụ gia dùng cho thuốc lá, theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
4.4. Giấy cuốn điếu: Loại giấy cuốn chuyên dùng để sản xuất thuốc lá điếu.
4.5. Đầu lọc: Loại đầu lọc chuyên dùng để sản xuất thuốc lá điếu.
4.6. Các chỉ tiêu cảm quan của thuốc lá điếu đầu lọc phải phù hợp với các yêu cầu sau:
- Màu sắc, mùi, vị và độ nặng: đặc trưng cho từng sản phẩm.
- Độ cháy: tốt.
- Hình dạng bên ngoài: Điếu thuốc có dạng hình trụ, mặt cắt phẳng, có độ chặt lỏng vừa phải.
4.7. Các chỉ tiêu lý, hóa của thuốc lá điếu đầu lọc, phải phù hợp với các yêu cầu trong bảng 1.
Bảng 1
| Tên chỉ tiêu | Mức | Dung sai |
| 1. Chiều dài phần thuốc, mm, không nhỏ hơn | 60 |
|
| 2. Chiều dài phần đầu lọc, mm, không nhỏ hơn | 15 |
|
| 3. Chu vi điếu, mm | 24,65 | ± 0,2 |
| 4. Độ ẩm sợi, % | 12,5 | ± 0,5 |
| 5. Hàm lượng bụi trong sợi, % không lớn hơn | 2 |
|
| 6. Tỷ lệ bong hồ, %, không lớn hơn | 1 |
|
| 7. Độ rỗ đầu, | 30 |
|
| 8. Độ giảm áp, mmWg |
|
|
| Đối với loại đầu lọc dài 15 mm | 105 | ± 10 |
| Đối với loại đầu lọc dài 20 mm | 110 | ± 10 |
| Đối với loại đầu lọc dài 22 mm | 115 | ± 10 |
| 9. Tạp chất vô cơ (cát silic), %, không lớn hơn | 1,5 |
|
4.8. Các chỉ tiêu vệ sinh của thuốc lá điếu đầu lọc. Theo quy định hiện hành của Bộ Y tế số 2019/QĐ-BYT
5. Phương pháp thử
5.1. Xác định chiều dài phần thuốc theo TCVN 6669:2000;
5.2. Xác định chu vi điếu theo TCVN 6668:2000;
5.3. Xác định chiều dài phần đầu lọc theo TCVN 6670:2000;
5.4. Xác định độ ẩm sợi theo TCVN 6675:2000;
5.5. Xác định tỷ lệ bong hồ theo TCVN 6672:2000;
5.6. Xác định độ rỗ đầu theo TCVN 6674-2:2000 (ISO 3550-2:1997);
5.7. Xác định hàm lượng bụi trong sợi theo TCVN 6671:2000;
5.8. Xác định độ thông khí theo TCVN 6673:2000 (ISO 9512:1993);
5.9. Xác định hàm lượng silic dioxit theo TCVN 5075:1990 (ISO 2881:1977);
5.10. Lấy mẫu thuốc lá điếu theo TCVN 6684:2000 (ISO 8243:1991);
6. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
6.1. Thuốc lá điếu đầu lọc được bao gói trong ba lớp giấy: Giấy nhôm, giấy nhãn, giấy bóng kính (hoặc trong bao bì thích hợp). Trên bao thuốc ghi số lượng điếu. Trên tút thuốc và trên kiện thuốc ghi số lượng bao thuốc.
6.2. Ghi nhãn: Theo quy định hiện hành.
6.3. Phương tiện vận chuyển thuốc lá điếu đầu lọc. Phải khô ráo, sạch, không có mùi lạ, không được vận chuyển chung với các sản phẩm khác. Khi bốc dỡ thuốc phải nhẹ nhàng tránh làm hư hỏng thuốc.
6.4. Bảo quản: Bảo quản thuốc lá điếu đầu lọc nơi khô, sạch, không có mùi lạ. Các kiện thuốc phải đặt trên các kệ, bục cách mặt nền 20 cm và cách tường 50 cm. Nên bảo quản thuốc lá điếu ở không khí có độ ẩm tương đối từ 60% đến 70%.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5075:1990 (ISO 2817-1974)
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6668:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định chu vi điếu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6672:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định tỷ lệ bong hồ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6674-2:2000 (ISO 3550-2:1997) về Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu - Phần 2: Phương pháp sử dụng hộp lập phương quay
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6941:2001 (ISO 4388:1991) về Thuốc lá điếu - Xác định chỉ số lưu giữ phần ngưng tụ khói thuốc của đầu lọc - Phương pháp đo phổ trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6942:2001 (CORESTA 31:1991) về Thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc diệt chồi Pendimethalin (Accotab, Stomp) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6943:2001 (CORESTA 32:1991) về Thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc diệt chồi Off-Shoot-T (hỗn hợp N-alkanol-t) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6669:2000 về Thuốc lá điếu đầu lọc - Xác định chiều dài phần thuốc
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6670:2000 về Thuốc lá điếu đầu lọc - Xác định chiều dài phần đầu lọc
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6671:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng bụi trong sợi
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5080:2002 (ISO 4874 : 2000) về Thuốc lá - Lấy mẫu thuốc lá nguyên liệu - Nguyên tắc chung
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7262:2003 về Thuốc lá tấm
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6941:2001 (ISO 4388:1991) về Thuốc lá điếu - Xác định chỉ số lưu giữ phần ngưng tụ khói thuốc của đầu lọc - Phương pháp đo phổ trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6942:2001 (CORESTA 31:1991) về Thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc diệt chồi Pendimethalin (Accotab, Stomp) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6943:2001 (CORESTA 32:1991) về Thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc diệt chồi Off-Shoot-T (hỗn hợp N-alkanol-t) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4287:1986 về Thuốc lá điếu đầu lọc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5075:1990 (ISO 2817-1974)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6668:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định chu vi điếu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6669:2000 về Thuốc lá điếu đầu lọc - Xác định chiều dài phần thuốc
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6670:2000 về Thuốc lá điếu đầu lọc - Xác định chiều dài phần đầu lọc
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6671:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng bụi trong sợi
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6672:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định tỷ lệ bong hồ
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6674-2:2000 (ISO 3550-2:1997) về Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu - Phần 2: Phương pháp sử dụng hộp lập phương quay
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5080:2002 (ISO 4874 : 2000) về Thuốc lá - Lấy mẫu thuốc lá nguyên liệu - Nguyên tắc chung
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7262:2003 về Thuốc lá tấm
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6666:2022 về Thuốc lá điếu đầu lọc