Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7263:2003
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7263:2003 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp thử đối với sản phẩm giấy sáp dùng để ghép đầu lọc điếu thuốc lá. Đây là loại vật liệu phụ trợ đặc thù trong công nghiệp sản xuất thuốc lá, đóng vai trò quyết định đến tính thẩm mỹ, độ bền cơ học của điếu thuốc và đảm bảo an toàn cho người sử dụng khi tiếp xúc trực tiếp.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại giấy sáp (hay còn gọi là giấy tipping) được sử dụng để liên kết phần đầu lọc với phần thân chứa sợi của điếu thuốc lá.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kiểm định và sử dụng giấy sáp ghép đầu lọc trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong việc đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật, TCVN 7263:2003 viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về phương pháp thử nghiệm ngành giấy:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và điều hòa mẫu trước khi tiến hành thử nghiệm cơ lý.
- Các tiêu chuẩn xác định định lượng, độ dày, độ bền kéo, độ ẩm và độ thấu khí của giấy.
- Các văn bản quy chuẩn liên quan đến việc kiểm tra hàm lượng kim loại nặng và các chất độc hại trong vật liệu tiếp xúc trực tiếp với con người.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn thống nhất các khái niệm chuyên ngành để tránh sai lệch trong quá trình áp dụng:
- Giấy sáp ghép đầu lọc điếu thuốc lá: Là loại giấy chuyên dụng, có thể được in hoặc không in, có hoặc không có lớp phủ sáp chống thấm nước, được cắt thành cuộn với khổ rộng tiêu chuẩn để quấn quanh mối nối giữa đầu lọc và thân điếu thuốc.
- Độ thấu khí của giấy sáp: Khả năng cho không khí đi qua của giấy dưới một áp suất chênh lệch nhất định, ảnh hưởng trực tiếp đến hàm lượng các chất trong khói thuốc đi vào cơ thể người hút.
Yêu cầu kỹ thuật đối với giấy sáp ghép đầu lọc (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt mà sản phẩm phải đạt được:
- Yêu cầu về ngoại quan: Bề mặt giấy sáp phải sạch, mịn, không có các khuyết tật vật lý như lỗ thủng không mong muốn, vết rách, nếp nhăn hoặc tạp chất lạ. Màu sắc và hình ảnh in trên giấy phải đồng đều, sắc nét, không bị nhòe hoặc loang lổ.
- Yêu cầu về kích thước và sai lệch cho phép: Chiều rộng cuộn giấy, đường kính lõi và đường kính ngoài của cuộn giấy sáp phải phù hợp với thông số kỹ thuật của thiết bị cuốn điếu và phải nằm trong phạm vi sai số cực nhỏ cho phép để tránh đứt giấy khi chạy máy tốc độ cao.
- Chỉ tiêu cơ lý cơ bản: Định lượng của giấy sáp thường dao động trong khoảng quy định để đảm bảo độ dai; độ bền kéo dọc và kéo ngang phải đạt mức tối thiểu để chịu được lực căng của máy; độ ẩm của giấy phải được kiểm soát chặt chẽ để tránh hiện tượng giòn gãy hoặc ẩm mốc trong quá trình bảo quản.
- Yêu cầu về an toàn vệ sinh: Do tiếp xúc trực tiếp với môi và miệng của người tiêu dùng, các hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất giấy sáp (bao gồm xơ sợi, keo, mực in, chất phủ sáp) phải đảm bảo không độc hại, không gây mùi lạ ảnh hưởng đến hương vị tự nhiên của thuốc lá và phải tuân thủ các quy định hiện hành về an toàn sức khỏe.
GIẤY SÁP GHÉP ĐẦU LỌC ĐIẾU THUỐC LÁ
Cigarette tipping paper
Lời nói đầu
TCVN 7263:2003 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
GIẤY SÁP GHÉP ĐẦU LỌC ĐIẾU THUỐC LÁ
Cigarette tipping paper
Tiêu chuẩn này áp dụng cho giấy sáp ghép đầu lọc điếu thuốc lá.
TCVN 1862-1:2000 Giấy và cactông. Xác định độ bền kéo. Phương pháp tải trọng không đổi.
TCVN 1867:2001 Giấy và cactông. Xác định độ ẩm. Phương pháp sấy khô.
TCVN 3229:2000 Giấy. Xác định độ bền xé. Phương pháp Elmendorf.
TCVN 3649:2000 Giấy và cactông. Lấy mẫu để kiểm tra chất lượng trung bình.
TCVN 3652:2000 Giấy và cactông. Xác định độ dày và tỷ trọng.
TCVN 6946:2001 (ISO 2965:1997). Các phụ liệu dùng làm giấy cuốn điếu thuốc lá, giấy cuốn đầu lọc và giấy ghép đầu lọc gồm cả vật liệu có vùng thấu khí định hướng - Xác định độ thấu khí.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau đây:
3.1. Giấy sáp ghép đầu lọc (Tipping paper): Giấy dùng để bọc phần đầu lọc và ghép gối lên một đầu của điếu thuốc.
Yêu cầu vật lý đối với giấy sáp ghép đầu lọc điếu thuốc lá, được quy định trong bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu vật lý của giấy sáp ghép đầu lọc điếu thuốc lá
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu | |||
| Giấy sáp vàng | Giấy sáp trắng | |||
| Loại thường | Loại đục lỗ | Loại thường | Loại đục lỗ | |
| 1. Định lượng, g/m2 | 28 - 32 | 32 - 35 | 32 - 35 | 35 - 39 |
| 2. Độ dày, µm | 34 - 36 | 35 - 45 | 40 ± 1 | 40 - 50 |
| 3. Độ bền kéo |
|
|
|
|
| - kN/m | 2,0 - 2,2 |
| ≥ 1,5 |
|
| - N/15 mm |
| 26 – 30 |
| 24 - 28 |
| 4. Độ bền xé, mN | 120 - 150 | 120 - 150 | 170 - 190 | 170 - 190 |
| 5. Độ thấu khí (CU), không nhỏ hơn | 15 | 200 | 36 | 200 |
| 6. Độ ẩm, %, không lớn hơn | 6,0 ± 1,0 | |||
5.1. Lấy mẫu, theo TCVN 3649:2000;
5.2. Định lượng, theo TCVN 3652:2000;
5.3. Xác định độ thấu khí, theo TCVN 6946:2001 (ISO 2965:1997);
5.4. Xác định độ bền kéo, theo TCVN 1862 - 1:2000;
5.5. Xác định độ bền xé, theo TCVN 3229:2000;
5.6. Xác định độ dày, theo TCVN 3652:2000.
5.7. Xác định độ ẩm, theo TCVN 1867:2001
6. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
6.1. Ghi nhãn: Ngoài các quy định hiện hành về ghi nhãn, trên bao bì đựng sản phẩm cần nêu rõ các thông tin dưới đây:
- Tên sản phẩm;
- Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất;
- Ngày, tháng, năm sản xuất;
- Định lượng;
- Kích thước chiều dài x chiều rộng;
- Mã số lô hàng.
6.2. Bao gói
Giấy sáp ghép đầu lọc được đóng thành kiện, các kiện được đựng vào thùng giấy cactong.
6.3. Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển sản phẩm giấy sáp ghép đầu lọc phải sạch, khô, không có mùi lạ, có mui che, không vận chuyển chung với các sản phẩm khác. Khi bốc dỡ phải nhẹ nhàng, tránh làm hư hỏng sản phẩm.
6.4. Bảo quản
Bảo quản sản phẩm giấy sáp ghép đầu lọc ở nơi riêng biệt, sạch, không có mùi lạ, đặt trên các kệ, bục cách nền tối thiểu 20 cm, cách tường tối thiểu 50 cm, không chồng cao quá 4 tầng và bảo quản ở nhiệt độ thường.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:2001 về giấy và cáctông - xác định độ ẩm - phương pháp sấy khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3229:2000 về giấy - xác định độ bền xé – phương pháp elmendorf
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6946:2001 (ISO 2965 : 1997) về Các phụ liệu dùng làm giấy cuốn điếu thuốc lá, giấy cuốn đầu lọc và giấy ghép đầu lọc gồm cả vật liệu có vùng thấu khí định hướng - Xác định độ thấu khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6678:2000 (ISO 8454:1995) về Thuốc lá điếu - Xác định cacbon mono oxit trong pha hơi của khói thuốc lá - Phương pháp dùng máy phân tích hồng ngoại không phân tán (NDIR)
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5077:2008 (ISO 2971:1998) về Thuốc lá điếu và cây đầu lọc - Xác định đường kính danh định - Phương pháp sử dụng thiết bị đo chùm tia laze
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6673:2008 (ISO 9512:2002) về Thuốc lá điếu - Xác định độ thông khí - Định nghĩa và nguyên tắc đo
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6674-1:2002 (ISO 3550-1:1997) về Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu - Phần 1: Phương pháp dùng lồng quay hình trụ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13154:2020 về Sản phẩm thuốc lá làm nóng - Xác định hàm lượng các oxit nitơ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13156:2020 về Sản phẩm thuốc lá làm nóng - Các yêu cầu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13155:2020 về Sản phẩm thuốc lá làm nóng - Xác định hàm lượng cacbon monoxit
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Quyết định 32/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học và Công Nghệ ban hành
- 3 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:2001 về giấy và cáctông - xác định độ ẩm - phương pháp sấy khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3229:2000 về giấy - xác định độ bền xé – phương pháp elmendorf
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6946:2001 (ISO 2965 : 1997) về Các phụ liệu dùng làm giấy cuốn điếu thuốc lá, giấy cuốn đầu lọc và giấy ghép đầu lọc gồm cả vật liệu có vùng thấu khí định hướng - Xác định độ thấu khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6678:2000 (ISO 8454:1995) về Thuốc lá điếu - Xác định cacbon mono oxit trong pha hơi của khói thuốc lá - Phương pháp dùng máy phân tích hồng ngoại không phân tán (NDIR)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5077:2008 (ISO 2971:1998) về Thuốc lá điếu và cây đầu lọc - Xác định đường kính danh định - Phương pháp sử dụng thiết bị đo chùm tia laze
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6673:2008 (ISO 9512:2002) về Thuốc lá điếu - Xác định độ thông khí - Định nghĩa và nguyên tắc đo
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6674-1:2002 (ISO 3550-1:1997) về Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu - Phần 1: Phương pháp dùng lồng quay hình trụ
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13154:2020 về Sản phẩm thuốc lá làm nóng - Xác định hàm lượng các oxit nitơ
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13156:2020 về Sản phẩm thuốc lá làm nóng - Các yêu cầu
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13155:2020 về Sản phẩm thuốc lá làm nóng - Xác định hàm lượng cacbon monoxit