Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7264:2003
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7264:2003 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm giấy nhôm chuyên dụng dùng để đóng bao thuốc lá điếu. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất bao bì và doanh nghiệp sản xuất thuốc lá kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguyên liệu đầu vào, đảm bảo khả năng bảo quản tốt nhất cho sản phẩm bên trong.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho loại giấy nhôm (giấy được ghép với màng nhôm mỏng) dùng làm lớp bao gói trực tiếp bên trong của bao thuốc lá điếu. Lớp giấy nhôm này đóng vai trò quyết định trong việc giữ hương vị, chống ẩm mốc và ngăn chặn các tác động bất lợi từ môi trường bên ngoài.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp viện dẫn đến các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về phương pháp thử nghiệm giấy và carton, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định định lượng và độ dày của giấy.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định độ ẩm và độ bền kéo đứt của màng vật liệu.
- Các quy định về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử trước khi tiến hành kiểm nghiệm cơ lý.
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các quy định nghiêm ngặt về chỉ tiêu chất lượng đối với giấy nhôm dùng cho bao thuốc lá điếu, cụ thể:
- Yêu cầu về ngoại quan: Bề mặt lớp nhôm phải phẳng, mịn, không bị nhăn nheo, không có vết xước lớn, không bị châm kim hoặc có lỗ thủng cơ học. Màu sắc của lớp nhôm phải đồng đều, không bị ố mốc, hoen gỉ hoặc biến màu trong quá trình lưu kho.
- Yêu cầu về kích thước và sai lệch: Chiều rộng của cuộn giấy nhôm, đường kính lõi và đường kính cuộn phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của thiết bị đóng bao tự động, với sai lệch kích thước nằm trong phạm vi cho phép cực kỳ nhỏ.
- Chỉ tiêu lý - hóa của giấy nhôm:
- Định lượng tổng thể của lớp giấy nền và màng nhôm phải đạt tiêu chuẩn thiết kế.
- Độ dày của lớp màng nhôm bảo vệ phải đồng đều để đảm bảo khả năng cản khí và cản ẩm.
- Độ bền kéo đứt theo chiều dọc và chiều ngang của giấy phải đủ lớn để không bị đứt gãy khi chạy trên máy đóng bao tốc độ cao.
- Độ ẩm của sản phẩm phải được kiểm soát chặt chẽ để tránh hiện tượng tách lớp hoặc gây ẩm mốc cho thuốc lá.
Phương pháp thử và kiểm tra chất lượng (Điều 4)
Quy trình kiểm tra và đánh giá chất lượng giấy nhôm phải tuân thủ các bước khoa học:
- Lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên theo từng lô hàng đồng nhất để đảm bảo tính đại diện cao nhất.
- Chuẩn bị mẫu: Mẫu thử phải được điều hòa trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn trước khi đưa vào phòng thí nghiệm.
- Tiến hành thử nghiệm: Sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng để xác định chính xác định lượng, độ bền kéo, độ ẩm, độ dày lớp nhôm và đánh giá ngoại quan dưới nguồn sáng tiêu chuẩn.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Sản phẩm giấy nhôm sau khi hoàn thiện cần được bảo vệ nghiêm ngặt để tránh hư hỏng vật lý và tác động của độ ẩm:
- Bao gói: Các cuộn giấy nhôm phải được bọc kín bằng màng chống ẩm chuyên dụng và xếp đặt chắc chắn trong thùng carton hoặc kiện gỗ để tránh va đập móp méo.
- Ghi nhãn: Trên nhãn bao bì ngoài phải thể hiện đầy đủ các thông tin gồm tên sản phẩm, tên nhà sản xuất, ký hiệu tiêu chuẩn TCVN 7264:2003, kích thước cuộn, khối lượng tịnh và ngày sản xuất.
- Bảo quản: Sản phẩm phải được lưu kho ở nơi khô ráo, thoáng mát, có mái che, tránh ánh nắng trực tiếp và không được đặt trực tiếp dưới sàn nhà để ngăn ngừa hiện tượng hút ẩm.
TCVN 7264:2003
GIẤY NHÔM DÙNG ĐỂ ĐÓNG BAO THUỐC LÁ ĐIẾU - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Aluminium foil paper used for cigarette package - Specification
Lời nói đầu
TCVN 7264:2003 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
GIẤY NHÔM DÙNG ĐỂ ĐÓNG BAO THUỐC LÁ ĐIẾU - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Aluminium foil paper used for cigarette package - Specification
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho giấy nhôm dùng đóng bao trong sản xuất thuốc lá điếu.
2. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng định nghĩa dưới đây:
2.1. Giấy nhôm (Aluminum foil): Giấy gói bên trong bao thuốc lá điếu, bao gồm lớp nhôm được kết dính với lớp giấy, lớp nhôm này phải có đặc tính “gấp nếp chết” để bao gói.
3. Yêu cầu kỹ thuật
Yêu cầu lý hóa đối với giấy nhôm, được quy định trong bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu lý hóa của giấy nhôm
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Độ dày tổng số, µm | 52 ± 3 |
| 2. Độ dày lớp nhôm, µm | 6,5 ± 0,5 |
| 3. Độ tinh khiết của lớp nhôm, %, không nhỏ hơn | 99,30 |
| 4. Định lượng giấy, g/m2 | 40 - 55 |
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6678:2000 (ISO 8454:1995) về Thuốc lá điếu - Xác định cacbon mono oxit trong pha hơi của khói thuốc lá - Phương pháp dùng máy phân tích hồng ngoại không phân tán (NDIR)
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5077:2008 (ISO 2971:1998) về Thuốc lá điếu và cây đầu lọc - Xác định đường kính danh định - Phương pháp sử dụng thiết bị đo chùm tia laze
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6673:2008 (ISO 9512:2002) về Thuốc lá điếu - Xác định độ thông khí - Định nghĩa và nguyên tắc đo
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6674-1:2002 (ISO 3550-1:1997) về Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu - Phần 1: Phương pháp dùng lồng quay hình trụ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3229:2015 (ISO 1974:2012) về Giấy - Xác định độ bền xé - Phương pháp Elmendorf
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13156:2020 về Sản phẩm thuốc lá làm nóng - Các yêu cầu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13155:2020 về Sản phẩm thuốc lá làm nóng - Xác định hàm lượng cacbon monoxit
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Quyết định 32/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học và Công Nghệ ban hành
- 3 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6678:2000 (ISO 8454:1995) về Thuốc lá điếu - Xác định cacbon mono oxit trong pha hơi của khói thuốc lá - Phương pháp dùng máy phân tích hồng ngoại không phân tán (NDIR)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5077:2008 (ISO 2971:1998) về Thuốc lá điếu và cây đầu lọc - Xác định đường kính danh định - Phương pháp sử dụng thiết bị đo chùm tia laze
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6673:2008 (ISO 9512:2002) về Thuốc lá điếu - Xác định độ thông khí - Định nghĩa và nguyên tắc đo
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6674-1:2002 (ISO 3550-1:1997) về Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu - Phần 1: Phương pháp dùng lồng quay hình trụ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3229:2015 (ISO 1974:2012) về Giấy - Xác định độ bền xé - Phương pháp Elmendorf
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13156:2020 về Sản phẩm thuốc lá làm nóng - Các yêu cầu
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13155:2020 về Sản phẩm thuốc lá làm nóng - Xác định hàm lượng cacbon monoxit