Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7307:2007 (ISO 7458 : 2004) về Bao bì bằng thủy tinh - Độ bền chịu áp lực bên trong - Phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7307:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7458:2004. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp thử nghiệm áp lực nhằm xác định độ bền chịu áp lực bên trong của các loại bao bì bằng thủy tinh. Các phương pháp này được thiết kế để đánh giá khả năng chịu tải áp suất của chai, lọ thủy tinh dưới tác động của áp lực chất lỏng bên trong, cụ thể bao gồm:
- Phương pháp A (Thử nghiệm dưới áp lực liên tục tăng dần): Áp dụng áp lực thủy lực bên trong tăng với tốc độ không đổi cho đến khi bao bì bị vỡ hoặc đạt đến một giá trị áp lực định trước (áp lực giới hạn).
- Phương pháp B (Thử nghiệm dưới áp lực không đổi trong khoảng thời gian xác định): Áp dụng một áp lực thủy lực bên trong không đổi và duy trì áp lực đó trong một khoảng thời gian quy định (thường là 60 giây) hoặc cho đến khi bao bì bị vỡ.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có). Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn về dụng cụ thủy tinh thí nghiệm và các tiêu chuẩn lấy mẫu thống kê đối với bao bì thủy tinh.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuyên ngành để thống nhất cách hiểu trong quá trình thử nghiệm:
- Độ bền chịu áp lực bên trong: Khả năng của bao bì thủy tinh chống lại lực phá hủy từ áp suất thủy lực tác động từ bên trong lòng vật chứa.
- Áp lực thử nghiệm: Trị số áp suất thủy lực thực tế tác động lên thành trong của bao bì thủy tinh tại thời điểm thử nghiệm, được đo bằng megapascal (MPa) hoặc bar.
- Sự vỡ do áp lực: Hiện tượng bao bì thủy tinh bị nứt, vỡ hoặc hủy hoại hoàn toàn cấu trúc do vượt quá giới hạn chịu đựng áp suất bên trong.
Điều 4: Nguyên tắc thử nghiệm
Nguyên tắc chung của cả hai phương pháp thử nghiệm được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính khách quan và độ chính xác của kết quả:
- Mẫu thử là các bao bì thủy tinh phải được đổ đầy nước trước khi tiến hành thử nghiệm.
- Mẫu thử sau đó được đặt vào cơ cấu kẹp của thiết bị thử nghiệm. Thiết bị này phải được thiết kế sao cho miệng bao bì được bịt kín để ngăn rò rỉ nước và áp lực, đồng thời không được gây ra ứng suất cơ học cục bộ lên thân chai làm sai lệch kết quả đo.
- Áp lực thủy lực được truyền trực tiếp vào bên trong bao bì thông qua hệ thống bơm tăng áp hoặc pittông truyền lực.
- Quá trình tăng áp lực (đối với Phương pháp A) hoặc duy trì áp lực (đối với Phương pháp B) phải được kiểm soát nghiêm ngặt theo đúng tốc độ và thời gian quy định trong tiêu chuẩn kỹ thuật.
BAO BÌ BẰNG THUỶ TINH – ĐỘ BỀN CHỊU ÁP LỰC BÊN TRONG – PHƯƠNG PHÁP THỬ
Glass containers - Internal pressure resistance - Test methods
Lời nói đầu
TCVN 7307 : 2007 thay thế TCVN 7307 : 2003.
TCVN 7307 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 7458 : 2004.
TCVN 7307 : 2007 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 63/SC2 Bao bì bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BAO BÌ BẰNG THỦY TINH – ĐỘ BỀN CHỊU ÁP LỰC BÊN TRONG – PHƯƠNG PHÁP THỬ
Glass containers - Internal pressure resistance - Test methods
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp thử để xác định độ bền chịu áp lực bên trong của bao bì bằng thủy tinh. Phương pháp A sử dụng áp lực bên trong không đổi trong một khoảng thời gian xác định và phương pháp B sử dụng áp lực bên trong tăng dần với tốc độ không đổi định trước.
Phương pháp thử được tiến hành với một số lượng bao bì được xác định trước. Bao bì dùng để thử không được đã qua bất kỳ phép thử cơ lý hoặc thử nhiệt nào khác, vì những phép thử này có thể làm ảnh hưởng đến khả năng chịu áp lực bên trong của bao bì.
3.1. Môi trường thử
Môi trường truyền áp lực để thử là nước máy.
3.2. Phương pháp A
3.2.1. Quy định chung
Phương pháp sử dụng áp lực bên trong không đổi với thời gian định trước.
3.2.2. Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị phải đáp ứng những yêu cầu sau:
a) Bao bì đem thử phải được giữ ở miệng theo cách treo lơ lửng.
b) Phải có nút kín đàn hồi đặt giữa bề mặt miệng của mẫu thử và đầu cấp áp lực để có thể duy trì áp lực trong suốt quá trình thử.
c) Phải là thiết bị có thể nâng áp lực chất lỏng đến giá trị cho trước với tốc độ ban đầu là (10 ± 2) bar.s-1 = (1,0 ± 0,2) MPa. s-1 và có thể giữ áp lực đó không đổi trong suốt quá trình thử.
3.2.3 Cách tiến hành
3.2.3.1. Đổ đầy nước vào bao bì.
CHÚ THÍCH: Nếu được, nên để nhiệt độ giữa bao bì và nước chênh lệch nhau trong khoảng ± 50C để tránh có thể có ứng suất phụ sinh ra trong bao bì trước khi thử.
3.2.3.2. Tùy thuộc vào mục đích của từng phép thử, dùng một trong những quy trình sau để thử:
a) Phép thử kiểm tra
Nâng áp lực thử bên trong đến giá trị quy định và giữ nó không đổi trong khoảng thời gian (60 ± 2) s hoặc trong một khoảng thời gian khác, sao cho trong khoảng thời gian đó, thiết bị có thể điều chỉnh áp lực đến một giá trị phù hợp đối với phép thử 60 s.
b) Phép thử phá hủy
Tiếp tục thử như đã mô tả ở a) bằng cách tăng áp lực ở mức 1 bar hoặc 2 bar (0,1 MPa hoặc 0,2 MPa), cho đến khi 50 % hoặc/ và 100 % bao bì bị phá hủy.
CHÚ THÍCH: Trong một số các thiết bị thương phẩm, mức tăng áp lực là 1 bar nếu sử dụng áp lực đến 18 bar và là 2 bar nếu sử dụng áp lực lớn hơn 18 bar.
3.2.4. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) kích thước mẫu và phương pháp lấy mẫu;
c) số lượng bao bì của mỗi loại khuôn lấy để thử;
d) loại phép thử đã tiến hành, nghĩa là phép thử kiểm tra [3.2.3.2 a)] hay phép thử phá hủy [3.2.3.2 b)].
e) các kết quả thử:
1) đối với phép thử kiểm tra theo 3.2.3.2 a):
– áp lực đã sử dụng và số bao bì bị phá hủy khi thử, với áp lực tương ứng mà tại giá trị đó các bao bì đem thử bị phá hủy;
2) đối với phép thử phá hủy theo 3.2.3.2 b):
– áp lực mà tại giá trị đó, dấu hiệu bị phá hủy đầu tiên của bao bì xuất hiện và số các bao bì bị phá hủy ở áp lực đó;
– áp lực cần để phá hủy số phần trăm mẫu thử cho trước, được biểu thị chính xác đến 0,1 bar (0,01 MPa);
– áp lực phá hủy trung bình và độ lệch chuẩn.
f) thời gian thử;
g) địa điểm thử;
h) chữ ký của người chịu trách nhiệm.
3.3. Phương pháp B
3.3.1. Quy định chung
Phương pháp sử dụng áp lực bên trong tăng dần với tốc độ không đổi định trước.
3.3.2. Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ phải đáp ứng những yêu cầu sau:
a) Bao bì đem thử phải được giữ ở miệng theo cách treo lơ lửng.
b) Phải có nút kín đàn hồi đặt giữa bề mặt miệng của mẫu thử và đầu cấp áp lực để có thể duy trì áp lực trong suốt quá trình thử.
c) Phải là thiết bị có thể nâng áp lực chất lỏng với tốc độ tăng (5,8 ± 1) bar.s-1 = (0,58 ± 0,1) MPa.s-1, cho đến khi các bao bì bị phá hủy hoặc cho đến khi đạt được giá trị áp lực đã định trước. Tốc độ tăng áp lực thực tế được lặp lại ở khoảng ± 2 %.
d) Thiết bị phải có bộ phận đo được giá trị áp lực mà tại giá trị đó bao bì bị phá hủy, hoặc áp lực tối đa đạt được trong quá trình thử.
e) Thiết bị phải có chỉ dẫn rõ mối liên quan giữa giá trị không đổi của áp lực với khoảng thời gian tác dụng lực thử xác định.
VÍ DỤ: Trong trường hợp sử dụng thiết bị “Máy thử áp lực Ramp”, mối liên quan giữa áp lực thực tế và áp lực 60 s là
PR = 1,38P60 K
trong đó
PR là áp lực thực tế;
P60 là áp lực "Sáu mươi giây" (60 s) (xem 3.2.3. 2a);
K = 0,1783 (áp lực được đo bằng MPa);
= 1,783 (áp lực được đo bằng bar);
= 25,9 (áp lực được đo bằng psi);
3.3.3. Cách tiến hành
3.3.3.1. Đổ đầy nước vào bao bì.
CHÚ THÍCH: Nếu được, nên để nhiệt độ giữa bao bì và nước chênh lệch nhau trong khoảng ± 50C để tránh có thể có ứng suất phụ sinh ra trong bao bì trước khi thử.
3.3.3.2. Tùy thuộc vào mục đích của từng phép thử, dùng một trong những quy trình sau để thử:
a) Phép thử kiểm tra
Tăng áp lực thử bên trong với tốc độ (5,8 ± 1) bar. s-1 = (0,58 ± 0,1) MPa. s-1, cho đến khi đạt được giá trị áp lực đã định trước.
b) Phép thử phá hủy
Tăng áp lực thử bên trong với tốc độ (5,8 ± 1) bar.s-1 = (0,58 ± 0,1) MPa.s-1, cho đến khi từng bao bì bị phá hủy.
3.3.4. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) kích thước mẫu và phương pháp lấy mẫu;
c) số bao bì thủy tinh của mỗi loại khuôn đã lấy để thử;
d) loại phép thử đã tiến hành, nghĩa là phép thử kiểm tra [3.3.3.2 a)] hay phép thử phá hủy [3.3.3.2 b)];
e) các kết quả thử:
1) đối với phép thử kiểm tra, theo 3.3.3.2 a):
– áp lực 60 s và số bao bì bị phá hủy khi thử, với áp lực tương ứng mà tại giá trị đó các bao bì đem thử bị phá hủy;
2) đối với phép thử phá hủy theo 3.3.3.2 b):
– áp lực 60 s mà tại giá trị đó, dấu hiệu bị phá hủy đầu tiên của bao bì xuất hiện và số các bao bì bị phá hủy ở áp lực đó;
– áp lực 60 s quy định để phá hủy số phần trăm mẫu thử đã được định trước, được biểu thị chính xác đến 0,1 bar = 0,01 MPa;
– áp lực phá hủy trung bình và độ lệch chuẩn.
f) thời gian thử;
g) địa điểm thử;
h) chữ ký của người chịu trách nhiệm.
Quy trình thử này có thể có hại đến sức khoẻ nên người thực hiện phải được trang bị phòng ngừa thích hợp. Cần có biện pháp an toàn khi tiến hành các phép thử.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1070:1971 về Bao bì bằng thủy tinh- Chai đựng rượu - Phương pháp xác định độ bền nước
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4872:1989 (ST SEV 2361 - 80) về Bao bì vận chuyển và bao gói - Phương pháp thử va đập khi lật nghiêng do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4873:1989 (ST SEV 440 - 77) về Bao bì vận chuyển và bao gói - Phương pháp thử độ bền rung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3673:1981 về Bao bì sử dụng trong sản xuất - Yêu cầu chung về an toàn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12256:2018 (ISO 18603:2013) về Bao bì và môi trường - Tái sử dụng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1070:1971 về Bao bì bằng thủy tinh- Chai đựng rượu - Phương pháp xác định độ bền nước
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7307:2003 (ISO 7458 : 1984) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Độ bền chịu áp lực bên trong - Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4872:1989 (ST SEV 2361 - 80) về Bao bì vận chuyển và bao gói - Phương pháp thử va đập khi lật nghiêng do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4873:1989 (ST SEV 440 - 77) về Bao bì vận chuyển và bao gói - Phương pháp thử độ bền rung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3673:1981 về Bao bì sử dụng trong sản xuất - Yêu cầu chung về an toàn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12256:2018 (ISO 18603:2013) về Bao bì và môi trường - Tái sử dụng