Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7314:2003 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu và phương pháp thử đối với chụp nhựa lọc bụi - một loại phương tiện cá nhân bảo vệ cơ quan hô hấp phổ biến trong lao động và sản xuất. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu và phương pháp thử nghiệm đối với chụp nhựa lọc bụi (bán mặt nạ lọc bụi) được sử dụng làm phương tiện cá nhân để bảo vệ cơ quan hô hấp của người lao động chống lại tác hại của các loại bụi mịn, bụi thô và các hạt chất rắn lơ lửng trong môi trường không khí.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại mặt nạ phòng độc chuyên dụng chống hơi khí độc, mặt nạ dùng trong môi trường thiếu oxy (dưới 17% thể tích), hoặc các thiết bị trợ thở dùng cho mục đích cứu hộ, lặn sâu.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan về phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp, bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp xác định độ lọc, độ trở lực hô hấp và các tiêu chuẩn về thuật ngữ, định nghĩa chung.
- Các tài liệu viện dẫn được áp dụng theo phiên bản được nêu trong tiêu chuẩn hoặc phiên bản mới nhất được sửa đổi, bổ sung.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Chụp nhựa lọc bụi (Dust filtering half mask): Là phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp che nửa mặt (bao gồm mũi, miệng và cằm), được chế tạo chủ yếu bằng vật liệu nhựa hoặc polyme mềm, có tích hợp bộ phận lọc bụi (hoặc màng lọc có thể thay thế) để ngăn cản các hạt bụi đi vào đường hô hấp của người sử dụng.
- Hiệu suất lọc (Filtering efficiency): Khả năng giữ lại các hạt bụi của vật liệu lọc, được xác định bằng tỷ lệ phần trăm lượng bụi bị giữ lại so với tổng lượng bụi đi qua bộ lọc dưới các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
- Trở lực hô hấp (Breathing resistance): Sức cản của chụp lọc đối với dòng khí khi người sử dụng hít vào hoặc thở ra, được đo bằng đơn vị áp suất (Pa hoặc mmH2O).
- Độ rò rỉ (Leakage): Lượng không khí chưa qua lọc xâm nhập vào bên trong chụp nhựa qua các kẽ hở giữa phần tiếp xúc của mặt nạ với khuôn mặt người sử dụng.
- Phân loại và yêu cầu chung (Điều 4)
- Phân loại chụp nhựa lọc bụi: Sản phẩm được phân loại dựa trên hiệu suất lọc và khả năng bảo vệ đối với các loại hạt bụi khác nhau (ví dụ: bụi rắn, bụi gốc dầu hoặc không gốc dầu).
- Yêu cầu về thiết kế và cấu tạo: Chụp nhựa lọc bụi phải được thiết kế sao cho ôm khít khuôn mặt người sử dụng, không gây kích ứng da, không có các cạnh sắc nhọn gây tổn thương. Vật liệu chế tạo phải có độ bền cơ học cao, không bị biến dạng dễ dàng dưới tác động của nhiệt độ và độ ẩm thông thường trong môi trường làm việc.
- Yêu cầu về trường nhìn và sự thoải mái: Thiết kế của chụp nhựa không được làm cản trở tầm nhìn của người lao động và phải đảm bảo sự thoải mái tối đa khi sử dụng liên tục trong ca làm việc, đồng thời cho phép người sử dụng có thể đeo kết hợp với các phương tiện bảo vệ cá nhân khác như kính bảo hộ hoặc mũ bảo hiểm.
PHƯƠNG TIỆN CÁ NHÂN BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP CHỤP NHỰA LỌC BỤI
Personal respiratory protective devices - Dust masks with filter in plastic shape
Lời nói đầu
TCVN 7314 : 2003 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 94 Phương tiện bảo vệ cá nhân biên soạn trên cơ sở dự thảo đề nghị của Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga - Bộ Quốc Phòng, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
PHƯƠNG TIỆN CÁ NHÂN BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP CHỤP NHỰA LỌC BỤI
Personal respiratory protective devices - Dust masks with filter in plastic shape
Tiêu chuẩn này áp dụng cho chụp định hình khung nhựa có tấm lọc có thể thay thế được dùng để lọc bụi có kích thước lớn hơn hoặc bằng 0,3 mm, sau đây gọi là chụp nhựa lọc bụi.
Chụp nhựa cũng có thể được sử dụng để ngăn chặn vi khuẩn.
CHú ý - Phải sử dụng theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất nhằm đảm bảo hiệu quả bảo vệ cơ quan hô hấp.
TCVN 7312 : 2003, Phương tiện cá nhân bảo vệ cơ quan hô hấp - Khẩu trang có tấm lọc bụi.
TCVN 3154 : 79, Phương tiện bảo vệ cá nhân - Phương pháp xác định thị trường (trường nhìn).
3. Kết cấu, hình dáng và kích thước cơ bản
3.1. Kết cấu
Chụp nhựa lọc bụi gồm một khung nhựa có lắp tấm lọc phía trước và xung quanh khung có viền lớp vải lót để làm kín. Chụp nhựa được đeo và áp sát vào mặt nhờ dây chun co giãn được.
3.2. Hình dáng và kích thước cơ bản
Hình dáng và kích thước cơ bản của chụp nhựa được thể hiện trong Hình 1.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Hình dáng và kích thước của chụp nhựa
Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 (kết thúc)
4.1. Yêu cầu đối với vật liệu
4.1.1. Yêu cầu chung: Không dùng vật liệu gây dị ứng cho người sử dụng.
4.1.2. Khung nhựa: Được đúc theo khuôn từ nhựa PE. Khung có khả năng không biến dạng trong dải nhiệt độ từ 0 0C đến 100 0C.
4.1.3. Tấm lọc: Được ép từ màng polyeste thành tấm mỏng, đều có một hoặc nhiều lớp. Tấm lọc phải có độ thoáng khí và cản bụi tốt. Trên bề mặt của tấm lọc không được có các lỗ thủng, vết bẩn và vật cứng kích thước lớn hơn 1 mm. Mép của tấm lọc phải được ép dính.
4.1.4. Vải lót: Vải lót có tác dụng làm đệm kín cho khung nhựa và là phần tiếp xúc trực tiếp với khuôn mặt người đeo. Phải sử dụng vải dệt kim màu sáng, mỏng, mềm mại và có khả năng đàn hồi.
4.1.5. Dây đeo: Sử dụng các loại dây có khả năng đàn hồi tốt (ví dụ: dây chun).
4.2. Yêu cầu đối với sản phẩm
Chụp nhựa lọc bụi phải đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu kỹ thuật của chụp nhựa
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Hiệu suất lọc đối với sương dầu ở chế độ thổi khí 30 lít/phút, %, không nhỏ hơn | 90 |
| 2. Trở lực hô hấp (∆P), ở chế độ thổi khí 30 lít/phút, mm H2O, không lớn hơn | 27 |
| 3. Giới hạn trường nhìn, %, không lớn hơn | 15 |
| 4. Khối lượng, g, không lớn hơn | 35 |
Quy tắc nghiệm thu thực hiện theo quy định trong điều 5 của TCVN 7312 : 2003.
6.1. Kiểm tra các kích thước
Dùng thước thẳng hoặc thước dây có độ chính xác đến milimét để đo thông số kích thước.
6.2. Kiểm tra hiệu suất lọc đối với sương dầu
Kiểm tra theo điều 6.3 của TCVN 7312 : 2003.
6.3. Kiểm tra trở lực hô hấp
Kiểm tra theo điều 6.4 của TCVN 7312 : 2003.
6.4. Kiểm tra giới hạn trường nhìn
Kiểm tra theo TCVN 3154-79.
6.5. Kiểm tra khối lượng
Kiểm tra theo điều 6.6 TCVN 7312 : 2003.
7. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
7.1. Bao gói
Mỗi chụp nhựa kèm theo 1 tấm lọc dự phòng được đựng trong 1 túi polyetylen. Cứ 10 chụp nhựa đã bao gói được xếp vào 1 hộp cáctông. Phải có tài liệu hướng dẫn sử dụng để trong từng túi polyetylen và mỗi hộp đựng sản phẩm.
Các hộp được đóng vào kiện với số lượng thích hợp tùy theo yêu cầu cất giữ, vận chuyển, phân phối.
7.2. Ghi nhãn
Nhãn được dán trên hộp các tông với các thông tin sau:
- Tên sản phẩm;
- Số hiệu tiêu chuẩn này;
- Tên nhà sản xuất và địa chỉ;
- Ngày sản xuất;
- Dấu kiểm tra của KCS.
7.3. Vận chuyển
Vận chuyển bằng các loại phương tiện vận tải thông thường nhưng phải khô ráo, sạch sẽ và có mui che.
7.4. Bảo quản
Sản phẩm được bảo quản trong nhà kho có mái che. Các kiện có thể xếp chồng lên nhau và được kê trên giá cách mặt đất 0,5 m cách tường hay đồ vật khác 0,5 m.
Không vận chuyển, bảo quản chụp nhựa cùng với dầu mỡ, hóa chất và các sản phẩm khác ảnh hưởng đến chất lượng của chụp nhựa.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3741:1982 về Mặt nạ và bán mặt nạ lọc độc công nghiệp - Hộp lọc - Phương pháp xác định thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc đối với các chất độc dạng khí
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3742:1982 về Mặt nạ và bán mặt nạ lọc độc công nghiệp - Hộp lọc - Phương pháp xác định thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc đối với cacbon oxit
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3740:1982 về Mặt nạ và bán mặt nạ lọc độc công nghiệp. Hộp lọc. Phương pháp xác định thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc đối với các chất độc dạng hơi
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11953-1:2017 (ISO 16900-1:2014) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 1: Xác định độ rò rỉ khí vào bên trong
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-2:2017 (ISO 16900-2:2009) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 2: Xác định trở lực hô hấp
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-3:2017 (ISO 16900-3:2012) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 3: Xác định độ lọt của phin lọc bụi
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-4:2017 (ISO 16900-4:2011) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 4: Xác định dung lượng của phin lọc khí và phép thử di trú, giải hấp và thử động cacbon monoxit
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-6:2017 (ISO 16900-6:2015) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 6: Độ bền cơ học của các bộ phận và mối nối
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-7:2017 (ISO 16900-7:2015) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 7: Phương pháp thử tính năng thực tế
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-8:2017 (ISO 16900-8:2015) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 8: Phương pháp đo tốc độ dòng khí của phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp loại lọc có hỗ trợ
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-9:2017 (ISO 16900-9:2015) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 9: Xác định hàm lượng cacbon dioxit trong khí hít vào
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-11:2018 (ISO 16900-11:2013) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 11: Xác định trường nhìn
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Quyết định 39/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3741:1982 về Mặt nạ và bán mặt nạ lọc độc công nghiệp - Hộp lọc - Phương pháp xác định thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc đối với các chất độc dạng khí
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3742:1982 về Mặt nạ và bán mặt nạ lọc độc công nghiệp - Hộp lọc - Phương pháp xác định thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc đối với cacbon oxit
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7312:2003 về Phương tiện cá nhân bảo vệ cơ quan hô hấp - Khẩu trang có tấm lọc bụi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3154:1979 về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Phương pháp xác định thị trường (trường nhìn)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3740:1982 về Mặt nạ và bán mặt nạ lọc độc công nghiệp. Hộp lọc. Phương pháp xác định thời gian có tác dụng bảo vệ của hộp lọc đối với các chất độc dạng hơi
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11953-1:2017 (ISO 16900-1:2014) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 1: Xác định độ rò rỉ khí vào bên trong
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-2:2017 (ISO 16900-2:2009) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 2: Xác định trở lực hô hấp
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-3:2017 (ISO 16900-3:2012) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 3: Xác định độ lọt của phin lọc bụi
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-4:2017 (ISO 16900-4:2011) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 4: Xác định dung lượng của phin lọc khí và phép thử di trú, giải hấp và thử động cacbon monoxit
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-6:2017 (ISO 16900-6:2015) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 6: Độ bền cơ học của các bộ phận và mối nối
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-7:2017 (ISO 16900-7:2015) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 7: Phương pháp thử tính năng thực tế
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-8:2017 (ISO 16900-8:2015) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 8: Phương pháp đo tốc độ dòng khí của phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp loại lọc có hỗ trợ
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-9:2017 (ISO 16900-9:2015) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 9: Xác định hàm lượng cacbon dioxit trong khí hít vào
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-11:2018 (ISO 16900-11:2013) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 11: Xác định trường nhìn