Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3154:1979 quy định phương pháp xác định thị trường (trường nhìn) đối với các phương tiện bảo vệ cá nhân. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các trang thiết bị bảo vệ (như kính bảo hộ, mặt nạ chống độc, mũ bảo hiểm, mặt nạ hàn) đến khả năng quan sát của người lao động trong quá trình làm việc, bảo đảm an toàn lao động và hạn chế tối đa tai nạn do suy giảm tầm nhìn.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:

- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích đối với tất cả các loại phương tiện bảo vệ cá nhân có khả năng che khuất hoặc làm hạn chế tầm nhìn của người sử dụng trong quá trình lao động, sản xuất.
  • Mục đích chính của phương pháp là xác định ranh giới thị trường (trường nhìn) của mắt khi sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân, từ đó so sánh với thị trường tự nhiên khi không sử dụng thiết bị để đánh giá mức độ giới hạn tầm nhìn.
  • Kết quả đo đạc phục vụ trực tiếp cho việc thiết kế, thử nghiệm, nghiệm thu và đánh giá chất lượng của các phương tiện bảo vệ cá nhân trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt hoặc lưu thông trên thị trường.

- Thiết bị và dụng cụ đo lường (Điều 2)

  • Thiết bị đo chính được sử dụng là thị trường kế (perimeter) dạng vòm hoặc dạng cung tròn, bảo đảm độ chính xác theo các tiêu chuẩn đo lường hiện hành.
  • Vật thử (tiêu điểm sáng hoặc điểm màu) phải có kích thước, độ sáng và màu sắc tiêu chuẩn (thường sử dụng vật thử màu trắng có đường kính xác định) để bảo đảm tính đồng nhất và khách quan trong các lần đo.
  • Hệ thống chiếu sáng của thiết bị đo và phòng thử nghiệm phải được kiểm soát nghiêm ngặt, tránh hiện tượng chói sáng hoặc phản xạ không mong muốn gây sai lệch kết quả xác định ranh giới thị trường.

- Chuẩn bị tiến hành thử nghiệm (Điều 3)

  • Đối tượng tham gia thử nghiệm (người thử) phải là những người có thị lực bình thường hoặc đã được điều chỉnh kính tối ưu, không mắc các bệnh lý về mắt làm thu hẹp thị trường tự nhiên.
  • Trước khi đo, người thử phải được hướng dẫn kỹ lưỡng về quy trình phối hợp, cách nhận biết vật thử và cách phản hồi ngay khi nhìn thấy vật thử xuất hiện trong tầm nhìn ngoại vi.
  • Phương tiện bảo vệ cá nhân phải được đeo và điều chỉnh đúng quy cách trên đầu hoặc mặt của người thử, bảo đảm vị trí cố định và thoải mái giống như trong điều kiện sử dụng thực tế.
  • Cố định đầu của người thử trên giá đỡ cằm và trán của thị trường kế, bảo đảm tâm của mắt cần đo trùng khớp với tâm của cung thị trường kế.

- Quy trình tiến hành đo và xác định thị trường (Điều 4)

  • Quá trình đo được thực hiện riêng biệt cho từng mắt (mắt trái và mắt phải) hoặc đo đồng thời cả hai mắt tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật cụ thể của từng loại phương tiện bảo vệ.
  • Kỹ thuật viên di chuyển vật thử từ vùng không nhìn thấy (ngoại vi) hướng dần vào vùng nhìn thấy (trung tâm) dọc theo các kinh tuyến quy định (thường là 8 hoặc 12 kinh tuyến chính trên sơ đồ thị trường).
  • Ghi nhận góc (độ) tại thời điểm người thử phát hiện ra vật thử trên từng kinh tuyến.
  • Tiến hành đo ở hai trạng thái: Trạng thái không đeo phương tiện bảo vệ (để làm mốc đối chứng) và trạng thái có đeo phương tiện bảo vệ cá nhân.
  • Kết quả đo được vẽ lên biểu đồ thị trường tiêu chuẩn để trực quan hóa phần diện tích thị trường bị thu hẹp hoặc bị che khuất bởi phương tiện bảo vệ, làm cơ sở tính toán tỷ lệ phần trăm thị trường bị mất.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 3154 : 1979

PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THỊ TRƯỜNG (TRƯỜNG NHÌN)

Personal protective facilities – Thedeger mination procedure of ficldofvision

Lời nói đầu

TCVN 3154 : 1979 do Viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động biên soạn, Cục Tiêu chuẩn trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THỊ TRƯỜNG (TRƯỜNG NHÌN)

Personal protective facilities – Thedeger mination procedure of ficldofvision

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phương tiện bảo vệ cá nhân có hạn chế thị trường như: mặt nạ, khẩu trang, tấm chắn, kính bảo hộ lao động, mũ và quy định phương pháp xác định thị trường của con người khi đánh giá tính chất bảo vệ sinh sinh lý của phương tiện bảo vệ cá nhân.

1. Thiết bị

1.1. Để xác định giới hạn thị trường trong điều kiện phòng thí nghiệm cần có thiết bị và phụ tùng sau: Máy đo thị trường (ví dụ: chu vi kế Goldman của Thụy Sĩ, chu vi kế ΠPΠ – 60 của Liên Xô, chu vi kế Maggrou của Đức);

Ghế ngồi có bộ định vị đầu và điều chỉnh độ cao đảm bảo tư thế ngồi của người thử nghiệm thoải mái; Tấm che mắt để che bên mắt không thử nghiệm;

Bàn di động lên xuống được để đặt máy đo thị trường và các dụng cụ khác;

Lux kế có giới hạn đo được độ rọi từ 1 lux đến 2 lux.

GHI CHÚ Ghế ngồi có bộ định vị đầu và điều chỉnh độ cao có thể tham khảo bản thiết kế của Viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động.

2. Chuẩn bị đo

2.1. Người được chọn để thử nghiệm không được có bệnh mắt, thị lực từng mắt phải lớn hơn 0,7 và tình trạng sức khỏe tốt.

2.2 Đặt máy đo thị trường ở trạng thái sử dụng, tháo giá đỡ mặt ở đế máy ra. Các điều kiện cần thiết để thử nghiệm là:

Đường kính điểm sáng trên vòng cung máy đo thị trường                        10 mm

Màu sắc của điểm sáng trên vòng cung máy đo thị trường                       trắng

Độ chói của điểm sáng trên vòng cung máy đo thị trường                        1,6 x 10-7 cd/m2

Độ chói của vòng cung máy đo thị trường                                               0,5 x 10-7 cd/m2

Tốc độ dịch chuyển của điểm sáng trên vòng cung máy đo thị trường      từ 2 cm/s đến 3 cm/s.

Độ rọi trong buồng thử nghiệm                                                                từ 10 lx đến 15 lx.

2.3. Người thử nghiệm ngồi vào ghế, đeo tấm che mắt lên mắt không thử nghiệm, đeo phương tiện bảo vệ cá nhân giống như khi sử dụng. Bộ định vị đầu được điều chỉnh sao cho mắt người thử nghiệm đối diện với điểm sáng định vị ở tâm vòng cung của máy đo thị trường. Dùng các vòng sáng của máy đo thị trường để kiểm tra lại xem mắt đã ở đúng vị trí chưa, sau đó dùng kẹp định vị thái dương và hàm để cố định đầu (xem Hình 1).

2.4. Khoảng cách giữa mắt và tâm vòng cung máy đo thị trường bằng 333 mm và được điều chỉnh cho đứng bằng cách xê dịch máy về phía người thử nghiệm hoặc ngược lại.

3. Tiến hành đo

3.1. Để có được kết quả về sự thay đổi thị trường khi sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân so với thị trường không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân, cần tiến hành đo thị trường khi không có phương tiện bảo vệ cá nhân, sau đó có phương tiện bảo vệ cá nhân đối với từng người thử nghiệm.

3.2. Mắt người thử nghiệm cần được thích nghi với ánh sáng trong buồng thử nghiệm có độ rọi từ 10 lux đến 15 lux trước khi đo 10 min, độ rọi được đo bằng lux kế với sai số trong khoảng đo không lớn hơn 10 %. Giới hạn thị trường xác định riêng cho từng mắt.

3.3. Tiến hành đo thị trường ở 6 vị trí của vòng cung máy đo thị trường trên 12 hướng khác nhau 300 và bắt đầu từ vị trí nằm ngang, sau đó quay theo chiều kim đồng hồ. Ở mỗi vị trí đo điểm sáng trên vòng cung máy đo thị trường phải xê dịch ít nhất 3 lần từ đầu này và đầu kia vòng cung vào tâm qua vị trí mà mắt người thử nghiệm nhận thấy.

Vị trí tương đối của điểm sáng được ghi nhận trên giấy đo thị trường (xem Phụ lục 1).

3.4. Từ những giá trị góc nhìn trên từng hướng tính giá trị trung bình số học và ghi vào phiếu xét nghiệm (xem Phụ lục 2, Bảng 1).

3.5. Nối các điểm trên sơ đồ thị trường ta có đường giới hạn thị trường mét mắt. Đường giới hạn ngoài của cả hai giới hạn thị trường một mắt là giới hạn thị trường hai mắt.

3.6. Đo diện tích các giới hạn thị trường mét mắt, thị trường hai mắt và vùng trung tâm thị trường hai mắt. Các giá trị diện tích thị trường và sự thay đổi diện tích thị trường được ghi vào phiếu xét nghiệm (xem Phụ lục 2, Bảng 2).

4. Xử lý kết quả

4.1. Các giá trị đặc trưng cho sự thay đổi thị trường trên từng hướng (góc nhìn) và sự thay đổi thị trường toàn phần (diện tích) của một loại phương tiện bảo vệ cá nhân là giá trị trung bình số học của góc nhìn và diện tích thị trường đo cho từng người thử nghiệm. Các giá trị trung bình này phải có khoảng tin cậy với xác suất tin cậy là 0,95.

4.2. Các kết quả đặc trưng cho sự thay đổi thị trường trên từng hướng và toàn phần khi sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân so với khi không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân được tính bằng sự thay đổi tuyệt đối (độ, mm2) và tương đối (%).

Hình 1

1

Đai đỡ cổ

2

Định vị thái dương

3

Định vị gáy

4

Điều chỉnh ngang của bộ định vị đầu

5

Điều chỉnh thẳng đứng

6

Điều chỉnh độ cao ghế ngồi

7

Bàn có thể nâng hạ

8

Máy đo thị trường

 

Phụ lục 1

Hình 2 – Giấy đo thị trường

 


Phụ lục 2

Phiếu xét nghiệm

Họ tên người thử nghiệm  …………………………………………………………………………………tuổi…………………………………………………….

Thị lực…………………………………………………………. Khoảng cách giữa tâm hai mắt………………………………………………………………….

Thời gian thử nghiệm từ……………………………………………………………………đến…………………………………………………………………….

Điều kiện thử nghiệm:

Kích thước vòng sáng, mm…………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Độ chói vòng sáng, cd/m2……………………………………………………………………………………………………………………………………………

Độ chói vòng cung, cd/m2……………………………………………………………………………………………………………………………………………

Độ rọi buồng thử nghiệm, lx………………………………………………………………………………………………………………………………………...

Phương tiện bảo vệ cá nhân…………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bảng 1

Kết quả đo thị trường

Vị trí vòng cung máy đo thị trường

00

phía mũi

300

600

900

phía trên

1200

1500

1800

phía thái dương

2100

2400

2700

phía dưới

3000

3300

Không có phương tiện bảo vệ cá nhân

Mắt phải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mắt trái

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Có phương tiện bảo vệ cá nhân

Mắt phải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mắt trái

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sự thay đổi tuyệt đối, độ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sự thay đổi tương đối, %

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 2

Kết quả đo

Diện tích thị trường, mm2

Thị trường một mắt

Thị trường hai mắt

Vùng trung tâm

Mắt phải

Mắt trái

Không có phương tiện bảo vệ cá nhân

 

 

 

 

Có phương tiện bảo vệ cá nhân

 

 

 

 

Thay đổi tuyệt đối, mm2

 

 

 

 

Thay đổi tương đối, %

 

 

 

 

 

 

Người xét nghiệm

Ký tên

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3154:1979 về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Phương pháp xác định thị trường (trường nhìn)

Số hiệu: TCVN3154:1979
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1979
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3154:1979 về Phương...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký