Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7444-5:2004 (ISO 7176-5:1986)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7444-5:2004 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7176-5:1986. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các phương pháp xác định kích thước bao, khối lượng và không gian quay xe của các loại xe lăn. Tiêu chuẩn này giúp chuẩn hóa các thông số kỹ thuật, hỗ trợ nhà sản xuất thiết kế sản phẩm phù hợp và giúp người tiêu dùng lựa chọn được sản phẩm tương thích với không gian sinh hoạt.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xe lăn, bao gồm cả xe lăn vận hành bằng tay và xe lăn truyền động bằng động cơ (xe lăn điện), nhằm xác định các kích thước vật lý và khối lượng thực tế.
- Các kết quả đo lường cung cấp dữ liệu kỹ thuật khách quan để đánh giá khả năng di chuyển, lưu thông của xe lăn trong các không gian hẹp như cửa ra vào, hành lang, thang máy và các phương tiện giao thông công cộng.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7444 (ISO 7176) để đảm bảo tính thống nhất về thuật ngữ, phương pháp thử nghiệm cơ học và các yêu cầu kỹ thuật chung đối với xe lăn.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng đối với các thông số đo lường cốt lõi bao gồm:
- Kích thước bao: Là kích thước giới hạn ngoài cùng của xe lăn (chiều dài tổng thể, chiều rộng tổng thể, chiều cao tổng thể) khi xe ở trạng thái sẵn sàng sử dụng hoặc khi được gấp gọn để vận chuyển.
- Khối lượng xe lăn: Trọng lượng toàn bộ của xe lăn ở trạng thái hoàn chỉnh, bao gồm tất cả các phụ kiện đi kèm theo cấu hình tiêu chuẩn của nhà sản xuất nhưng không tính trọng lượng của người sử dụng.
- Không gian quay xe: Diện tích hình tròn hoặc hình chữ nhật tối thiểu cần thiết để xe lăn có thể thực hiện một vòng quay đầu hoàn chỉnh mà không va chạm với các vật cản xung quanh.
Nguyên tắc chung và thiết bị thử nghiệm (Điều 4)
- Yêu cầu về bề mặt thử nghiệm: Quá trình đo đạc phải được thực hiện trên một bề mặt phẳng, cứng, nằm ngang và có độ ma sát tốt để tránh sai số do biến dạng bề mặt hoặc trượt bánh xe.
- Trạng thái của xe lăn: Xe lăn phải được lắp đặt đầy đủ các bộ phận theo đúng tài liệu hướng dẫn kỹ thuật. Đối với xe lăn có lốp hơi, lốp xe phải được bơm đúng áp suất quy định trước khi tiến hành đo.
- Thiết bị đo lường: Sử dụng các dụng cụ đo chiều dài (thước cuộn, thước đo chuyên dụng) và thiết bị cân có độ chính xác cao, được hiệu chuẩn theo quy định để đảm bảo tính khách quan của kết quả thử nghiệm.
XE LĂN - PHẦN 5: XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC BAO, KHỐI LƯỢNG VÀ KHÔNG GIAN QUAY XE
Wheel chairs - Part 5: Deter mination of overall dimensons, mass and turning space
Lời nói đầu
TCVN 7444-5:2004 hoàn toàn tương đương ISO 7176−5:1986.
TCVN 7444-5:2004 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/SC1 Vấn đề chung về cơ khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
XE LĂN - PHẦN 5: XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC BAO, KHỐI LƯỢNG VÀ KHÔNG GIAN QUAY XE
Wheel chairs - Part 5: Determination of overall dimensons, mass and turning space
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các kích thước bao (khi xe không gập lại và gập lại), khối lượng và không gian quay xe tối thiểu của xe lăn (điều khiển bằng tay và chạy điện).
ISO 6440, wheelchairs - Nomenclature, terms and definitions (Xe lăn - Danh mục, thuật ngữ và định nghĩa).
ISO 7193, wheelchairs - Maximum overall dimensions (Xe lăn - Các kích thước bao lớn nhất).
ISO 7930, wheelchairs - Type classification based on appearance characteristics (Xe lăn - Phân loại kiểu xe dựa trên các đặc điểm hình dạng bên ngoài).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 6440 và ISO 7193.
4.1. Xe lăn phải được lắp tất cả các trang bị phụ (ví dụ giá đỡ đầu, bộ phận mở rộng hoặc kéo dài lưng ghế) do nhà sản xuất cung cấp và phải sẵn sàng cho sử dụng nhưng chưa được đưa vào trạng thái sử dụng.
4.2. Xe lăn dùng cho các mục đích đặc biệt phải được xác định các kích thước bao, khối lượng và không gian quay xe phù hợp với các mục đích đó.
4.3. Nếu xe lăn có chiều dài cơ sở (khoảng cách giữa các trục bánh xe) thay đổi thì các phép đo phải được thực hiện đối với các chiều dài cơ sở nhỏ nhất và lớn nhất.
5.1. Các kích thước của xe lăn sẵn sàng cho sử dụng
5.1.1. Chiều dài toàn bộ bao gồm cả giá tựa cẳng chân và giá đặt bàn chân
Điều chỉnh giá tựa cẳng chân/giá đặt bàn chân sao cho điểm thấp nhất cao hơn nền nhà 50 mm và giá tựa cẳng chân tạo thành góc 90o với mặt ghế ngồi hoặc góc nhỏ hơn gần nhất có thể đạt được.
Điều chỉnh các bánh xe nhỏ (con lăn) cho chạy xe về phía trước và lưng ghế ở vị trí thẳng đứng.
Đo khoảng cách theo phương nằm ngang giữa phần xa nhất về phía trước và phần xa nhất về phía sau của xe lăn.
5.1.2. Chiều dài toàn bộ khi không có giá tựa cẳng chân và giá đặt bàn chân
Điều chỉnh các bánh xe nhỏ (con lăn) cho chạy xe về phía trước và lưng ghế ở vị trí thẳng đứng.
Đo khoảng cách theo phương nằm ngang giữa phần xa nhất về phía trước và phần xa nhất về phía sau của xe lăn.
5.1.3. Chiều rộng toàn bộ
Điều chỉnh các bánh xe nhỏ cho chạy xe về phía trước.
Đo chiều rộng lớn nhất ngang qua xe lăn khi xe lăn được mở rộng hoàn toàn với ghế được mở ra hết mức.
5.1.4. Chiều cao toàn bộ với lưng ghế ở vị trí thẳng đứng
Điều chỉnh lưng ghế ở vị trí thẳng đứng hoặc vị trí gần nhất tới mức có thể đạt được với vị trí thẳng đứng.
Đo khoảng cách theo phương thẳng đứng từ nền nhà (mặt đỡ xe) tới điểm cao nhất trên xe lăn.
5.2. Các kích thước của xe lăn được gập lại
5.2.1. Chiều dài nhỏ nhất của xe lăn khi gập lại, lfmin
Đo khoảng cách theo phương nằm ngang giữa phần xa nhất về phía trước và phần xa nhất về phía sau của xe lăn khi đã được gập lại hoàn toàn.
5.2.2. Chiều rộng nhỏ nhất của xe lăn khi gập lại, bfmin
Đo chiều rộng toàn bộ của xe lăn khi đã khi gập lại hoàn toàn.
5.2.3. Chiều cao nhỏ nhất của xe lăn khi gập lại hfmin
Đo khoảng cách theo phương thẳng đứng từ nền nhà (mặt đỡ xe) tới điểm cao nhất trên xe lăn khi gập lại hoàn toàn.
5.2.4. Thể tích nhỏ nhất của xe lăn khi gập lại, Vfmin
Tháo tất cả các chi tiết, bộ phận mà không cần dùng đến dụng cụ và sắp xếp chung trong xe lăn sao cho tích số
lfmin bfmin hfmin
Có giá trị nhỏ nhất khi các kích thước này được xác định lại.
Giá trị này được báo cáo là thể tích nhỏ nhất của xe lăn khi gập lại Vfmin.
Xác định khối lượng của xe lăn và các trang bị phụ tới giá trị được quy tròn gần nhất 1 kg.
Trước khi được thực hiện các phép đo này, điểu chỉnh giá tựa cẳng chân/giá đặt bàn chân sao cho điểm thấp nhất cao hơn nền nhà 50 mm và giá tựa cẳng chân tạo thành góc 90o với mặt ghế ngồi hoặc góc nhỏ hơn gần nhất có thể đạt được. Điều chỉnh lưng ghế ở vị trí thẳng đứng.
7.1. Bán kính quay vòng nhỏ nhất, rtmin
Đo bán kính của hình trụ tròn nhỏ nhất trong đó xe lăn có thể quay được 360o (xem hình 1).
7.2. Chiều rộng quay xe giữa các vách giới hạn, btmin
Đo chiều rộng nhỏ nhất của một “hành lang” trong đó xe lăn có thể quay 180o khi chỉ sử dụng một thao tác lùi xe.
Thiết kế hành lang sao cho chiều rộng của nó có thể thay đổi được.
Quay xe lăn trong hành lang theo cách thích hợp nhất đối với xe lăn. Tuy nhiên chỉ cho phép một thao tác lùi xe (xem hình 2).
Giảm dần dần chiều rộng của hành lang và xác định chiều rộng nhỏ nhất của hành lang trên đó xe lăn có thể quay vòng mà không chạm vào vách hành lang.
Báo cáo thử phải có các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) kiểu sản phẩm và ký hiệu kiểu sản phẩm (xem ISO 7930);
c) tên và địa chỉ của nhà sản xuất;
d) ảnh chụp xe lăn được trang bị như khi thử;
e) tên và địa chỉ của cơ quan thử nghiệm;
f) các kích thước bao được xác định tới giá trị quy tròn gần nhất 10 mm;
g) khối lượng được xác định tới giá trị quy tròn gần nhất 1 kg;
h) bán kính quay vòng và chiều rộng quay xe được xác định tới giá trị quy tròn gần nhất 10 mm.

Hình 1 - Bán kính quay vòng nhỏ nhất

Hình 2 - Chiều rộng quay xe nhỏ nhất
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5852:1994 về Xe lăn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7444-1:2004 (ISO 7176-1:1999) về Xe lăn - Phần 1: Xác định độ ổn định tĩnh
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7444-2:2004 (ISO 7176-2:2001) về Xe lăn - Phần 2: Xác định độ ổn định động lực học của xe lăn điện
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7444-3:2004 (ISO 7176-3:2003) về Xe lăn - Phần 3: Xác định hiệu quả của phanh
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7444-6:2004 (ISO 7176-6:2001) về Xe lăn - Phần 6: Xác định vận tốc lớn nhất, gia tốc và gia tốc chậm dần của xe lăn điện
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5852:1994 về Xe lăn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7444-1:2004 (ISO 7176-1:1999) về Xe lăn - Phần 1: Xác định độ ổn định tĩnh
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7444-2:2004 (ISO 7176-2:2001) về Xe lăn - Phần 2: Xác định độ ổn định động lực học của xe lăn điện
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7444-3:2004 (ISO 7176-3:2003) về Xe lăn - Phần 3: Xác định hiệu quả của phanh
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7444-6:2004 (ISO 7176-6:2001) về Xe lăn - Phần 6: Xác định vận tốc lớn nhất, gia tốc và gia tốc chậm dần của xe lăn điện