Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5852:1994

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5852:1994 về Xe lăn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn và phương pháp thử nghiệm đối với các loại xe lăn dành cho người khuyết tật tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xe lăn điều khiển bằng tay (không dùng động cơ điện hoặc động cơ đốt trong) dành cho người khuyết tật và người bệnh khó khăn trong việc di chuyển.
  • Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản về thiết kế, chế tạo, độ bền, độ an toàn và các phương pháp thử nghiệm tương ứng để đánh giá chất lượng xe lăn trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường.

Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn

Để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn xác, TCVN 5852:1994 viện dẫn và áp dụng kết hợp với một số tiêu chuẩn quốc gia khác liên quan đến vật liệu và phương pháp thử nghiệm phụ trợ:

  • Các tiêu chuẩn về kim loại, hợp kim dùng trong chế tạo khung xe lăn để đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền cơ học.
  • Các tiêu chuẩn về chất lượng lớp mạ bảo vệ, lớp sơn phủ bề mặt nhằm chống ăn mòn hóa học và đảm bảo tính thẩm mỹ.
  • Các tiêu chuẩn về thử nghiệm độ bền kéo, độ bền uốn của vật liệu dệt, da hoặc nhựa dùng làm phần đệm ngồi và tựa lưng.

Điều 3: Phân loại và thông số kích thước cơ bản

Tiêu chuẩn đưa ra cách phân loại xe lăn và quy định các thông số kích thước hình học cốt lõi nhằm tối ưu hóa sự thoải mái và an toàn cho người sử dụng:

  • Phân loại xe lăn: Xe lăn được phân chia dựa trên tính năng sử dụng (xe lăn trong nhà, xe lăn ngoài trời, xe lăn đa năng) và khả năng gấp gọn (xe lăn khung cố định và xe lăn khung gấp).
  • Chiều rộng ghế ngồi: Quy định khoảng cách giữa hai thành bên của ghế, đảm bảo phù hợp với thể trạng của người sử dụng, tránh gây gò bó hoặc quá rộng làm mất thăng bằng.
  • Chiều sâu ghế ngồi: Khoảng cách từ mép trước của đệm ngồi đến tựa lưng, được tính toán để nâng đỡ đùi người bệnh một cách tối ưu mà không gây áp lực lên vùng khoeo chân.
  • Chiều cao tựa lưng: Xác định chiều cao từ mặt ghế đến mép trên của tựa lưng, đảm bảo nâng đỡ cột sống an toàn.
  • Chiều cao ghế ngồi: Khoảng cách từ mặt đất đến mặt trên của đệm ngồi, phù hợp để người dùng dễ dàng lên xuống xe và đặt chân thoải mái lên giá đỡ chân.

Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung

Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt đối với cấu trúc và bộ phận của xe lăn:

  • Yêu cầu về khung xe: Khung xe phải được chế tạo từ vật liệu có độ bền cao, không bị biến dạng khi chịu tải trọng định mức. Các mối hàn phải ngấu, nhẵn phẳng, không có khuyết tật như nứt, rỗ khí hoặc cháy lẹm.
  • Yêu cầu về bánh xe và hệ thống chuyển động: Bánh xe phải quay trơn tru, không bị kẹt hoặc đảo. Lốp xe phải có độ bám đường tốt, không bị trượt trên các bề mặt thông thường.
  • Yêu cầu về hệ thống phanh: Phanh xe phải hoạt động nhạy, giữ được xe đứng yên trên dốc có độ nghiêng theo quy định khi có tải trọng. Cần gạt phanh phải bố trí ở vị trí thuận tiện để người sử dụng tự thao tác dễ dàng.
  • Yêu cầu về phần đệm và tựa lưng: Vật liệu làm đệm ngồi và tựa lưng phải mềm mại, thoáng khí, dễ làm sạch, không gây kích ứng da và có độ bền xé rách cao.
  • Yêu cầu về lớp phủ bề mặt: Các chi tiết kim loại phải được sơn tĩnh điện hoặc mạ crom/niken để chống gỉ sét trong điều kiện khí hậu nóng ẩm của Việt Nam. Lớp phủ phải bám dính tốt, không bị bong tróc khi va chạm nhẹ.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5852 - 1994

XE LĂN

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Wheelchairs

Technical requirements and test methods

Lời nói đầu

TCVN 5852 - 1994 được xây dựng trên cơ sở Tiêu chuẩn ISO 7176/1-1986, ISO 7176/3-1988.

TCVN 5852 - 1994 do Trung tâm Tiêu chuẩn - Chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

 

XE LĂN

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Wheelchairs

Technical requirements and test methods

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử cho xe lăn tay, lắc tay và quay tay cho người tàn tật, xe có ba hoặc bốn bánh xe

1. Yêu cầu kỹ thuật

1.1. Xe và phụ tùng của xe cần được chế tạo phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và các tài liệu kỹ thuật đã được duyệt đúng thủ tục quy định.

1.2. Các bộ phận có thể tiếp xúc với cơ thể người sử dụng không có cạnh sắc.

1.3. Đối với các mối lắp ghép ren, đầu mút của thân bu lông thò khỏi mặt mút đai ốc không được quá 5 mm.

1.4. Ren trên các chi tiết của xe phải đạt cấp chính xác 7H, 8g theo TCVN 1917-1992

1.5. Các ổ trục phải đảm bảo quay nhẹ nhàng, không cho phép có hiện tượng rơ, kẹt. Tại các ổ trục phải đảm bảo mỡ ngập bi.

1.6. Các mối ghép bản lề không được tự tháo lỏng. Chốt các mối ghép bản lề phải được hãm chiều trục chắc chắn.

1.7. Các cơ cấu điều khiển (cơ cấu lái, cơ cấu lắc tay, cơ cấu quay tay) phải đảm bảo thuận tiện cho người sử dụng ở tư thế tựa lưng, người sử dụng không bị với tay khi điều khiển.

1.8. Cần lắc không được va chạm vào cơ thể người khi lắc hết khoảng lắc về phía người ngồi.

1.9. Độ đảo hướng kính và chiều trục của vành bánh xe đã lắp không vượt quá 3 mm.

1.10. Độ đảo hướng kính và chiều trục của lốp bánh xe đã lắp không vượt quá 5 mm.

1.11. Vành bánh xe lớn phải đạt yêu cầu theo TCVN 3848-1992.

1.12. Nan hoa phải đạt yêu cầu theo TCVN 3838-88.

1.13. Ổ bánh phải đạt yêu cầu theo TCVN 4479-88.

1.14. Hai bánh xe phải đối xứng qua mặt phẳng đối xứng dọc của xe. Dung sai độ đối xứng, đo trên đường kính vành tại mọi vị trí, không vượt quá 6 mm.

1.15. Vòng để lăn xe bằng tay phải lắp đồng tâm với hai bánh xe lớn. Bề mặt vòng không được có các khuyết tật làm đau tay khi lăn. Dung sai độ đồng tâm của vòng lăn so với vành bánh xe lớn không vượt quá 10 mm.

1.16. Ổ trục ngang và đứng của hai bánh xe nhỏ phải quay nhẹ nhàng, không kẹt. Độ giơ hướng kính và chiều trục không vượt quá 0,2 mm.

1.17. Độ đảo hướng kính và chiều trục của vành bánh xe nhỏ không vượt quá 4 mm.

1.18. Bánh xe nhỏ phải linh hoạt chuyển hướng khi xe được điều khiển đổi hướng.

1.19. Các bánh xe của xe phải tiếp xúc với nền đường khi xe được mang tải theo quy định thiết kế.

1.20. Đối với xe điều chỉnh được góc nghiêng của mặt tựa lưng so với mặt ghế: cơ cấu tựa từng phải chắc chắn và thay đổi góc tựa dễ dàng.

1.21. Bàn để chân phải có cơ cấu gập lại được dễ dàng và không được có bất kỳ hỏng hóc nào khi thử tĩnh theo điều 2.4.

1.22. Cơ cấu gấp thu gọn xe phải hoạt động nhẹ nhàng, không bị kẹt. Khi xe ở trạng thái làm việc cơ cấu gặp phải đủ cứng vững và an toàn.

1.23. Ghế xe phải được trang bị dây an toàn cho người sử dụng. Đối với xe lắc tay và quay tay, phải được trang bị cả đai chân.

1.24. Đối với xe lăn tay, cơ cấu phanh phải chắc chắn và không cản trở sự chuyển động của bánh xe khi không phanh. Xe không được lăn trên mặt phẳng ngang khi thử khả năng hãm của phanh theo điều 2.5.

1.25. Khả năng hãm của cơ cấu phanh xe lắc tay và xe quay tay theo TCVN 3847-1991.

1.26. Các mối hàn phải bền chắc, điền đầy và phủ đều bề mặt được hàn. Không có khuyết tật, như rạn, nứt, lõm...

1.27. Yêu cầu về sơn theo TCVN 3833-88.

1.28. Yêu cầu về mạ theo TCVN 3832-88.

1.29. Các bộ phận, chi tiết của xe lăn đã lắp ráp hoàn chỉnh phải có đủ độ cứng vững để không bị hỏng hóc khi thử tải trọng tĩnh theo điều 2.7.

1.30. Xe phải được cơ sở sản xuất kiểm tra chất lượng khi xuất xưởng.

1.31. Mỗi xe khi xuất xưởng phải có nhãn hiệu sản phẩm:

a) Tên gọi cơ sở sản xuất;

b) Năm tháng sản xuất;

c) Dấu KCS của cơ sở sản xuất.

2. Phương pháp thử.

2.1. Kiểm tra các yêu cầu bên ngoài của xe như cạnh sắc, phần nhô, trang bị kèm theo xe… bằng mắt thường.

2.2. Kiểm tra tính năng sử dụng của xe bằng đi thử

2.3. Kiểm tra các kích thước bằng dụng cụ đo chuyên dùng và vạn năng.

2.4. Thử cơ cấu để chân: Tác dụng lực 150 N (hoặc đặt vật nặng 15 kg) vào mỗi bên để chân trong một phút.

2.5. Thử khả năng hãm của cơ cấu phanh xe lăn bằng tay:

Xe được đặt trên đường bằng phẳng, cứng và khô ráo. Hệ số ma sát tối thiểu giữa bề mặt đường khô và lốp xe là 0,5. Lốp của bánh xe lớn được bơm tới áp suất quy định (nếu xe được lắp lốp hơi). Người điều khiển có khối lượng 70 kg. Phanh của xe phải hãm hoàn toàn. Tác dụng một lực đẩy xe về hai phía tiến và lùi. Xe phải ở trạng thái trượt.

2.6. Thử khả năng hãm của cơ cấu phanh xe lắc tay và xe quay tay theo TCVN 4954-1991.

2.7. Thử độ cứng vững của xe

Tháo đệm ghế (nếu có) khỏi ghế của xe đã lắp hoàn chỉnh. Để xe lên bề mặt phẳng và cứng. Đặt vật nặng 180 kg vào giữa ghế. Thời gian thử trong 5 phút.

2.8. Các yêu cầu về vành được kiểm tra theo TCVN 3848-1992.

2.9. Các yêu cầu về nan hoa được kiểm tra theo TCVN 3833-88.

2.10. Các yêu cầu về ổ bánh được kiểm tra theo TCVN 4479-88.

2.11. Chất lượng sơn, mạ được kiểm tra theo TCVN 3833-88 và TCVN 4392-86.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5852:1994 về Xe lăn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Số hiệu: TCVN5852:1994
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1994
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5852:1994 về Xe lăn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký