Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7546:2005

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7546:2005 về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Phân loại các yếu tố nguy hiểm và có hại là văn bản kỹ thuật nền tảng trong hệ thống tiêu chuẩn về an toàn và vệ sinh lao động tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này thiết lập một hệ thống phân loại khoa học và thống nhất đối với các yếu tố rủi ro phát sinh trong môi trường làm việc. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan chức năng, doanh nghiệp và người sử dụng lao động tiến hành đánh giá nguy cơ, từ đó nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN) phù hợp nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng cho người lao động.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình lao động sản xuất. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn bao gồm:

  • Làm căn cứ để xây dựng các yêu cầu về an toàn lao động và vệ sinh lao động trong các ngành nghề sản xuất.
  • Làm cơ sở để nghiên cứu, thiết kế và chế tạo các phương tiện bảo vệ cá nhân chuyên dụng.
  • Hướng dẫn các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất lựa chọn, cấp phát và hướng dẫn sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với từng vị trí việc làm cụ thể.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách hiệu quả, cần phối hợp viện dẫn với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về an toàn lao động, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường lao động, cũng như các tiêu chuẩn riêng biệt cho từng loại phương tiện bảo vệ cá nhân (như mũ, kính, mặt nạ, quần áo bảo hộ, găng tay, giày ủng).

Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cơ bản nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế:

  • Yếu tố nguy hiểm: Là yếu tố tác động trực tiếp, tức thời trong quá trình lao động, có khả năng gây chấn thương, tai nạn hoặc tử vong cho con người.
  • Yếu tố có hại: Là yếu tố tác động tích lũy, lâu dài trong quá trình lao động, gây suy giảm sức khỏe, gây bệnh tật hoặc dẫn đến các bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
  • Phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN): Là những thiết bị, dụng cụ được trang bị cho người lao động nhằm ngăn ngừa hoặc giảm thiểu tác động của các yếu tố nguy hiểm và có hại lên cơ thể khi các biện pháp kỹ thuật công nghệ không thể loại bỏ hoàn toàn các yếu tố này.

Phân loại các yếu tố nguy hiểm và có hại (Điều 4)

Tiêu chuẩn phân chia các yếu tố nguy hiểm và có hại thành bốn nhóm chính dựa trên bản chất tự nhiên và cơ chế tác động của chúng đối với cơ thể con người:

1. Nhóm các yếu tố vật lý:

  • Yếu tố cơ học: Các bộ phận chuyển động của máy móc, thiết bị; các mảnh vỡ, vật rơi, vật văng bắn; các bề mặt sắc nhọn, trơn trượt có khả năng gây va đập, đâm thủng, cắt đứt hoặc ngã đổ.
  • Nhiệt độ môi trường: Nhiệt độ không khí quá cao (gây say nóng, mất nước) hoặc quá thấp (gây cảm lạnh, cóng); bức xạ nhiệt từ các lò nung, kim loại nóng chảy.
  • Tiếng ồn và rung động: Tiếng ồn vượt quá giới hạn cho phép gây điếc nghề nghiệp; rung động cục bộ (tác động lên tay khi dùng máy khoan) hoặc rung động toàn thân gây ảnh hưởng đến hệ xương khớp và thần kinh.
  • Áp suất không khí: Sự thay đổi áp suất đột ngột hoặc làm việc trong môi trường áp suất cao (thợ lặn, làm việc trong lồng chìm) hoặc áp suất thấp (làm việc trên núi cao).
  • Bụi trong không khí: Các loại bụi hạt mịn như bụi silic, bụi amiăng, bụi than, bụi kim loại hoặc bụi hữu cơ gây xơ hóa phổi và các bệnh đường hô hấp nghiêm trọng.
  • Bức xạ và phóng xạ: Bức xạ ion hóa (tia X, tia gamma) gây hủy hoại tế bào; bức xạ không ion hóa (tia cực tím từ hàn điện, tia hồng ngoại, sóng điện từ cao tần) gây tổn thương da và mắt.
  • Dòng điện: Nguy cơ điện giật, phóng điện hồ quang gây bỏng hoặc tử vong khi tiếp xúc với các phần tử mang điện không được cách điện an toàn.
  • Độ chiếu sáng: Chiếu sáng không đủ gây mỏi mắt, cận thị hoặc chiếu sáng quá mạnh gây chói mắt, lóa mắt tạm thời.

2. Nhóm các yếu tố hóa học:

Bao gồm các hóa chất độc hại tồn tại dưới dạng khí, hơi, sương mù, chất lỏng hoặc chất rắn, được phân loại theo tính chất tác động sinh học:

  • Chất độc chung: Gây nhiễm độc toàn thân qua đường hô hấp, tiêu hóa hoặc thẩm thấu qua da (như chì, thủy ngân, cacbon monoxit).
  • Chất kích thích và ăn mòn: Gây bỏng, loét da, hỏng niêm mạc mắt và đường hô hấp (như các axit mạnh, kiềm đặc, clo, amoniac).
  • Chất gây dị ứng: Gây viêm da tiếp xúc, hen phế quản khi tiếp xúc với lượng nhỏ hóa chất nhạy cảm.
  • Chất gây ung thư, đột biến gen: Các hóa chất có khả năng tích lũy và làm biến đổi cấu trúc tế bào, ảnh hưởng đến thế hệ sau hoặc gây ra các khối u ác tính.

3. Nhóm các yếu tố sinh học:

  • Các vi sinh vật gây bệnh bao gồm vi khuẩn, vi rút, nấm mốc, ký sinh trùng phát sinh trong môi trường y tế, phòng thí nghiệm, chế biến thực phẩm hoặc nông nghiệp.
  • Các sản phẩm sinh học, kháng nguyên, độc tố từ động vật, thực vật có khả năng gây dị ứng hoặc nhiễm độc cấp tính cho người lao động khi tiếp xúc trực tiếp.

4. Nhóm các yếu tố tâm sinh lý lao động:

  • Quá tải về thể lực: Lao động cơ bắp quá nặng nhọc, mang vác vật nặng vượt quá tiêu chuẩn cho phép, hoặc làm việc trong tư thế gò bó, không thuận lợi kéo dài gây tổn thương hệ cơ xương khớp.
  • Căng thẳng thần kinh - giác quan: Áp lực công việc cao, đòi hỏi sự tập trung chú ý cao độ liên tục, làm việc với màn hình máy tính hoặc các chi tiết siêu nhỏ trong thời gian dài.
  • Sự đơn điệu của công việc: Các thao tác lặp đi lặp lại một cách đơn điệu với nhịp độ nhanh dễ gây mệt mỏi thần kinh, giảm khả năng phản xạ và tăng nguy cơ xảy ra tai nạn lao động.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc phân loại chi tiết các yếu tố nguy hiểm và có hại theo TCVN 7546:2005 giúp các doanh nghiệp chủ động xây dựng bản đồ rủi ro tại nơi làm việc. Đây là cơ sở khoa học để thiết kế các biện pháp phòng ngừa kỹ thuật (như thông gió, che chắn nguồn nhiệt, cách âm). Trong trường hợp các biện pháp kỹ thuật chưa giải quyết triệt để, tiêu chuẩn này chỉ ra chính xác loại nguy cơ cần phòng tránh, giúp người sử dụng lao động lựa chọn đúng chủng loại phương tiện bảo vệ cá nhân đạt chuẩn, đảm bảo an toàn tối đa cho người lao động.

TCVN 7546:2005

PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN - PHÂN LOẠI CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM VÀ CÓ HẠI

Personal protective equipment - Classification of hazards

 

Lời nói đầu

TCVN 7546: 2005 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 94 Phương tiện bảo vệ cá nhân biên soạn trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Bảo hộ Lao động, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN CÓ HẠI - PHÂN LOẠI CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM VÀ

Personal protective equipment - Classification of hazards

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này phân loại các yếu tố nguy hiểm và có hại gắn liền với giải pháp dùng phương tiện bảo vệ cá nhân, để ngăn chặn hoặc làm giảm tác động của nó đến mức cho phép.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1. Phương tiện bảo vệ cá nhân (personal protective equipment)

Các dụng cụ, trang bị mà người lao động phải sử dụng để bảo vệ cơ thể khỏi tác động của các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình lao động, khi các giải pháp công nghệ, thiết bị, tổ chức, kỹ thuật an toàn và kỹ thuật vệ sinh chưa loại trừ được hoặc làm giảm đến mức cho phép.

3. Phân loại

3.1. Các yếu tố vật lý

- Đâm thủng, cứa rách do các vật sắc, nhọn;

- Mài mòn;

- Vật rơi;

- Vật văng bắn;

- Rung;

- Rung xóc;

- Ồn;

- Nhiệt độ cao;

- Bức xạ nhiệt;

- Tia lửa, giọt hoặc vảy kim loại nóng chảy văng bắn;

- Ngọn lửa;

- Nhiệt độ thấp;

- Áp suất cao;

- Áp suất thấp;

- Thiếu oxy;

- Tĩnh điện;

- Trường điện từ;

- Điện thế;

- Bức xạ hồng ngoại;

- Bức xạ tử ngoại;

- Tia laze;

- Tia Rơnghen và phóng xạ;

- Bụi có hại [bụi oxít silic: (SiO2), bụi Amian, bụi than, bụi xi măng.....];

- Bụi bẩn.

3.2. Các yếu tố hóa học

- Axít, kiềm;

- Dung môi hữu cơ (benzen, toluen....);

- Xăng, dầu, mỡ;

- Các dẫn xuất halogen của hợp chất hữu cơ;

- Thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu, bệnh, thuốc diệt cỏ....);

- Amoniac (NH3);

- Hơi khí hóa chất vô cơ [clo (Cl2), oxít nitơ (NO), đihydro sunfua (H2S), axít xianic (HCN), lưu huỳnh đioxít: (SO2).......];

- Cacbon oxít (CO);

- Hơi thủy ngân (Hg);

- Các kim loại nặng và hợp chất của chúng [chì (Pb), asen (As), asin (AsH3).........];

- Các hóa chất độc khác;

- Nước và nước bẩn.

3.3. Yếu tố sinh vật, vi sinh vật

- Rắn, muỗi, vắt, các loại côn trùng có hại;

- Vi trùng, siêu vi trùng.

3.4. Các yếu tố bất lợi về không gian, vị trí, tư thế lao động, điều kiện địa lý, thời tiết và khí hậu

- Di chuyển, thao tác trên cao;

- Di chuyển, thao tác dưới hầm sâu;

- Di chuyển, thao tác trên mặt sàn nghiêng, trơn;

- Rừng núi;

- Sông nước;

- Biển;

- Ngoài trời (nắng, mưa, nóng, lạnh.....theo thời tiết, khí hậu).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7546:2005 về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Phân loại các yếu tố nguy hiểm và có hại

Số hiệu: TCVN7546:2005
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 17/02/2006
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7546:2005 về Phương...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký