Thông tin tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7547:2005
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7547:2005 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về việc phân loại các phương tiện bảo vệ cá nhân nhằm bảo đảm an toàn và sức khỏe cho người lao động. Dưới đây là các thông tin thuộc tính cơ bản của văn bản được ghi nhận từ hệ thống:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7547:2005 về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Phân loại.
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 7547:2005.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia.
- Cơ quan ban hành: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Phân tích nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc chuẩn hóa của hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam (TCVN) đối với lĩnh vực phương tiện bảo vệ cá nhân, nội dung trọng tâm từ Điều 1 đến Điều 4 tập trung vào việc định hình khung pháp lý, kỹ thuật và các nguyên tắc phân loại cơ bản:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này hướng tới việc thiết lập một hệ thống phân loại thống nhất cho tất cả các phương tiện bảo vệ cá nhân được sử dụng trong lao động, sản xuất nhằm bảo vệ người lao động trước các tác nhân nguy hiểm và có hại tại nơi làm việc.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Quy định các tiêu chuẩn, văn bản pháp quy liên quan được viện dẫn để áp dụng song song. Việc viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán giữa TCVN 7547:2005 với các tiêu chuẩn kỹ thuật khác về an toàn lao động trong nước và quốc tế.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành liên quan đến phương tiện bảo vệ cá nhân, các bộ phận cơ thể cần được bảo vệ, và các yếu tố nguy hại. Việc chuẩn hóa thuật ngữ giúp các bên liên quan có cách hiểu thống nhất, tránh sai lệch trong quá trình thực thi.
- Nguyên tắc phân loại phương tiện bảo vệ cá nhân (Điều 4): Đưa ra các tiêu chí khoa học để phân nhóm các phương tiện bảo vệ. Thông thường, việc phân loại sẽ dựa trên hai căn cứ chủ yếu: vùng cơ thể cần bảo vệ (đầu, mắt, tai, hệ hô hấp, thân thể, tay, chân) hoặc dựa trên tính chất của các tác nhân gây hại (tác nhân cơ học, hóa học, sinh học, nhiệt độ, bức xạ, điện).
Ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng TCVN 7547:2005
Việc phân loại rõ ràng các phương tiện bảo vệ cá nhân theo tiêu chuẩn quốc gia mang lại nhiều giá trị thiết thực cho công tác an toàn vệ sinh lao động:
- Đối với người sử dụng lao động: Giúp dễ dàng nhận biết, lựa chọn và trang bị đúng loại phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với từng vị trí việc làm và mức độ rủi ro cụ thể tại cơ sở sản xuất.
- Đối với cơ quan quản lý: Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ để tiến hành thanh tra, kiểm tra, đánh giá công tác bảo đảm an toàn lao động tại các doanh nghiệp.
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh: Định hình tiêu chuẩn chất lượng, giúp các nhà sản xuất và nhập khẩu phân nhóm sản phẩm chính xác, đáp ứng đúng các quy chuẩn kỹ thuật trước khi lưu thông trên thị trường.
PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN - PHÂN LOẠI
Personal protective equipment - Classification
Lời nói đầu
TCVN 7547: 2005 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 94 Phương tiện bảo vệ cá nhân biên soạn trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Bảo hộ Lao động, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN - PHÂN LOẠI
Personal protective equipment - Classification
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu chung và phân loại phương tiện bảo vệ cá nhân.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Phương tiện bảo vệ cá nhân (personal protective equipment)
Các dụng cụ, trang bị mà người lao động phải sử dụng để bảo vệ cơ thể khỏi tác động của các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình lao động, khi các giải pháp công nghệ, thiết bị, tổ chức, kỹ thuật an toàn và kỹ thuật vệ sinh chưa loại trừ được hoặc làm giảm đến mức cho phép.
3.1. Phương tiện bảo vệ cá nhân phải đáp ứng yêu cầu về tính chất bảo vệ: ngăn chặn hoặc làm giảm đến mức cho phép các tác động của yếu tố nguy hiểm và có hại.
3.2. Phương tiện bảo vệ cá nhân phải đáp ứng yêu cầu về tính chất vệ sinh: không độc, không gây khó chịu và không cản trở đến chức năng hoạt động của các cơ quan trong cơ thể người.
3.3. Phương tiện bảo vệ cá nhân phải đáp ứng yêu cầu về tính chất sử dụng: nhẹ nhàng, thuận lợi, ít gây cản trở đến khả năng lao động, phù hợp với tập quán, thói quen của người sử dụng, bền và dễ bảo quản.
3.4. Phương tiện bảo vệ cá nhân phải đáp ứng yêu cầu về tính chất thẩm mỹ: phù hợp với thị hiếu người dùng.
3.5. Phương tiện bảo vệ cá nhân phải đáp ứng yêu cầu về tính kinh tế - xã hội: phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội hiện tại.
- Mũ chống chấn thương sọ não cho công nhân xây dựng (mũ thợ xây dựng và một số ngành nghề khác);
- Mũ chống chấn thương sọ não cho công nhân hầm lò (mũ thợ lò);
- Mũ chống chấn thương sọ não cho công nhân luyện kim (mũ thợ luyện kim);
- Mũ chống chấn thương sọ não cho công nhân hóa chất;
- Mũ chống chấn thương sọ não cho công nhân điện (mũ thợ điện);
- Mũ chống cháy;
- Mũ chống nóng;
- Mũ chống lạnh;
- Mũ chống bụi và mũ vải lao động phổ thông;
- Mũ vải bao tóc;
- Mũ vải vệ sinh;
- Mũ, nón lá chống mưa nắng;
4.2. Phương tiện bảo vệ mắt, mặt
- Kính chống các vật văng, bắn;
- Kính chống bức xạ hồng ngoại;
- Kính chống bức xạ tử ngoại;
- Kính hàn điện;
- Kính hàn hơi;
- Kính nhìn lò;
- Kính chống tia Rơnghen, phóng xạ;
- Kính chống tia laze;
- Kính chống trường điện từ;
- Tấm chắn chống các vật văng, bắn;
- Mặt nạ hàn;
- Tấm chắn chống axít, kiềm;
- Khăn choàng.
4.3. Phương tiện bảo vệ cơ quan thính giác
- Nút tai chống ồn;
- Bịt tai chống ồn;
- Tổ hợp mũ và bịt tai chống ồn.
4.4. Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp
- Khẩu trang lọc bụi;
- Khẩu trang lọc hơi, khí độc;
- Bán mặt nạ lọc bụi;
- Bán mặt nạ lọc hơi, khí axít và hóa chất vô cơ [axít xianic (HCN), oxít nitơ (NO), lưu huỳnh đioxít (SO2), clo (Cl2)......];
- Bán mặt nạ lọc hơi khí hóa chất hữu cơ (benzen, toluen....);
- Bán mặt nạ lọc khí amoniac (NH3);
- Bán mặt nạ lọc khí cacbon oxít (CO);
- Bán mặt nạ lọc hơi thủy ngân (Hg);
- Bán mặt nạ lọc bụi và hơi khí kim loại nặng và hợp chất của chúng [asen (As), asin (AsH3)....];
- Bán mặt nạ lọc bụi và hơi khí độc;
- Bán mặt nạ chống bụi phóng xạ;
- Mặt nạ lọc hơi khí axít và các hóa chất vô cơ [axít xianic (HCN), oxít nitơ (NO).....];
- Mặt nạ lọc hơi khí hóa chất hữu cơ ( benzen, toluen....);
- Mặt nạ lọc khí Amoniac (NH3);
- Mặt nạ lọc khí cacbon oxít (CO);
- Mặt nạ lọc hơi thủy ngân (Hg);
- Mặt nạ lọc bụi và hơi khí kim loại nặng và hợp chất của chúng [asen (As), asin (AsH3).......];
- Mặt nạ lọc bụi và hơi khí độc;
- Mặt nạ lọc bụi phóng xạ;
- Mặt nạ chống hơi, khí, bụi độc và chống thiếu oxy;
- Mặt trùm chống hơi, khí, bụi độc và chống thiếu oxy.
4.5. Phương tiện bảo vệ thân thể
- Quần áo lao động phổ thông;
- Quần áo chống lạnh;
- Quần áo chống nóng;
- Quần áo chống cháy;
- Tổ hợp quần áo chống cháy;
- Quần áo chống điện từ trường;
- Quần áo chống tia Rơnghen và phóng xạ;
- Tổ hợp quần áo chống tia Rơnghen và phóng xạ;
- Tổ hợp quần áo chống áp suất thấp (quần áo vũ trụ.....);
- Tổ hợp quần áo chống áp suất cao (quần áo thợ lặn.....);
- Quần áo chống bụi;
- Quần áo chống axít, kiềm;
- Quần áo chống các dung môi hữu cơ;
- Quần áo chống xăng, dầu, mỡ;
- Quần áo chống nước;
- Quần áo cách ly;
- Quần áo vệ sinh (quần áo vải trắng,.....);
- Quần áo chống vi sinh vật, côn trùng;
- Áo mưa (vải bạt, nilon....);
- Áo blu;
- Quần yếm;
- Yếm chống chấn thương cơ học;
- Yếm chống tia Rơnghen và phóng xạ;
- Yếm chống axít, kiềm;
- Tạp dề chống nước;
- Đệm bụng;
- Đệm vai;
- Đệm lưng;
- Nịt bụng.
- Găng tay lao động phổ thông;
- Găng tay chống đâm thủng, cứa rách;
- Găng tay chống rung;
- Găng tay chống nóng;
- Găng tay chống cháy;
- Găng tay thợ hàn;
- Găng tay chống lạnh;
- Găng tay chống điện từ trường;
- Găng tay cách điện;
- Găng tay chống tia Rơnghen và phóng xạ;
- Găng tay chống axít, kiềm;
- Găng tay chống các dung môi hữu cơ;
- Găng tay chống xăng, dầu, mỡ;
- Găng tay cao su chống nước và hóa chất;
- Bao ngón tay;
- Bao lòng bàn tay;
- Bao cánh tay;
- Đệm khuỷu tay.
- Giầy lao động phổ thông;
- Giầy đi rừng cao cổ;
- Giầy chống va đập;
- Giầy chống đâm thủng, cứa rách;
- Giầy chống va đập, đâm thủng, cứa rách;
- Giầy chống trơn trượt;
- Giầy chống rung;
- Giầy chống nóng;
- Giầy chống cháy;
- Giầy chống lạnh;
- Giầy da thợ hàn;
- Giầy chống tia Rơnghen và phóng xạ;
- Giầy chống tĩnh điện;
- Giầy chống xăng, dầu, mỡ (giầy da, giầy vải.....chống xăng, dầu, mỡ);
- Giầy chống dung môi hữu cơ;
- Giầy chống axít, kiềm;
- Dép nhựa có quai hậu;
- Ủng cao su chống nước bẩn và hóa chất;
- Ủng chống tia Rơnghen và phóng xạ;
- Ủng cách điện;
- Ủng chống axít, kiềm;
- Ủng chống các dung môi hữu cơ;
- Tất chống vắt;
- Xà cạp;
- Đệm đầu gối.
4.8. Các phương tiện bảo vệ cá nhân khác
- Dây an toàn chống ngã cao (dây an toàn cho thợ điện, thợ xây dựng.....);
- Dây leo núi;
- Phao cứu sinh;
- Thảm cách điện;
- Dụng cụ cầm tay cách ly (kìm cách điện, sào cách điện.....);
- Khăn quàng chống lạnh;
- Kem bảo vệ da.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7654:2007 (ISO 20347 : 2004) về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Giày ủng lao động chuyên dụng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8207-1:2009 (ISO 22846-1 : 2003) về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Phương tiện chống rơi ngã từ trên cao - Hệ thống dẫn cáp - Phần 1: Nguyên tắc cơ bản của hệ thống làm việc
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3154:1979 về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Phương pháp xác định thị trường (trường nhìn)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-12:2018 (ISO 16900-12:2016) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 12: Xác định công thức thở trung bình theo thể tích và áp suất hô hấp đỉnh
- 1 Quyết định 225/2006/QĐ-BKHCN ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Bi tum do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 3 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7654:2007 (ISO 20347 : 2004) về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Giày ủng lao động chuyên dụng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8207-1:2009 (ISO 22846-1 : 2003) về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Phương tiện chống rơi ngã từ trên cao - Hệ thống dẫn cáp - Phần 1: Nguyên tắc cơ bản của hệ thống làm việc
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3154:1979 về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Phương pháp xác định thị trường (trường nhìn)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-12:2018 (ISO 16900-12:2016) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 12: Xác định công thức thở trung bình theo thể tích và áp suất hô hấp đỉnh