Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-6:2010 (ISO 4548-6:1985)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-6:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4548-6:1985, quy định chi tiết về phương pháp thử áp suất nổ tĩnh đối với bộ lọc dầu bôi trơn toàn dòng dùng cho động cơ đốt trong. Đây là một phần quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và độ an toàn của bộ lọc dầu, giúp xác định giới hạn bền áp suất tối đa mà vỏ bộ lọc hoặc các chi tiết liên kết có thể chịu đựng được trước khi xảy ra hiện tượng phá hủy vật lý.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn được quy định cụ thể nhằm định hướng chính xác đối tượng và mục đích thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm áp suất nổ tĩnh để đánh giá độ bền cơ học của vỏ bộ lọc dầu bôi trơn toàn dòng dùng cho động cơ đốt trong.
- Phương pháp này áp dụng chủ yếu cho các bộ lọc dầu kiểu xoáy (spin-on) và các bộ lọc có vỏ bọc bằng kim loại hoặc vật liệu composite có thể thay thế được.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các bộ lọc chuyên dụng có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt vượt quá giới hạn thử nghiệm thông thường, trừ khi có sự thỏa thuận khác giữa các bên liên quan.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu kỹ thuật liên quan sau:
- TCVN 7576-1 (ISO 4548-1) - Phương pháp thử bộ lọc dầu bôi trơn toàn dòng cho động cơ đốt trong - Phần 1: Đặc tính lưu lượng/sụt áp.
- Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến quy trình đo lường áp suất, hiệu chuẩn thiết bị đo và an toàn lao động trong thử nghiệm áp suất cao.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi để thống nhất cách hiểu trong quá trình thực hiện thử nghiệm:
- Áp suất nổ tĩnh (Static burst pressure): Là áp suất thủy tĩnh tối đa mà bộ lọc có thể chịu đựng được trước khi xảy ra hiện tượng rò rỉ nghiêm trọng, nứt vỡ hoặc phá hủy hoàn toàn cấu trúc vỏ lọc dưới tác động của áp suất tăng dần.
- Bộ lọc toàn dòng (Full-flow filter): Bộ lọc được thiết kế để toàn bộ lượng dầu bôi trơn từ bơm dầu đi qua trước khi dẫn đến các chi tiết cần bôi trơn của động cơ.
- Vỏ bộ lọc (Filter housing): Phần vỏ bọc bên ngoài chứa phần tử lọc (lõi lọc), có nhiệm vụ chịu áp suất làm việc của hệ thống dầu bôi trơn.
Điều 4: Thiết bị thử nghiệm và chất lỏng thử
Yêu cầu kỹ thuật đối với trang thiết bị và chất lỏng sử dụng trong quá trình thử nghiệm áp suất nổ tĩnh được quy định nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính chính xác và an toàn:
- Thiết bị tạo áp suất (Bơm thủy lực): Phải có khả năng tăng áp suất một cách liên tục, êm ái và kiểm soát được tốc độ tăng áp. Thiết bị phải có van an toàn và hệ thống bảo vệ chống mảnh văng khi bộ lọc bị nổ.
- Đồng hồ đo áp suất (Áp kế): Phải được hiệu chuẩn định kỳ, có dải đo phù hợp với áp suất dự kiến nổ của bộ lọc. Độ chính xác của thiết bị đo áp suất phải đáp ứng các tiêu chuẩn đo lường hiện hành (thường sai số không quá 1% đến 2% giá trị đo tối đa).
- Chất lỏng thử nghiệm: Sử dụng dầu bôi trơn động cơ có độ nhớt phù hợp hoặc chất lỏng thủy lực không gây ăn mòn hay làm biến chất các chi tiết phi kim loại (như gioăng cao su, vòng đệm) của bộ lọc ở nhiệt độ phòng.
- Đá gá thử nghiệm (Test fixture): Phải được thiết kế chắc chắn, mô phỏng đúng cơ cấu lắp đặt thực tế của bộ lọc trên động cơ để đảm bảo lực siết và độ kín khít của gioăng đệm không ảnh hưởng sai lệch đến kết quả thử nghiệm.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tế của phương pháp thử
Việc thử nghiệm áp suất nổ tĩnh theo TCVN 7576-6:2010 đóng vai trò quyết định trong việc:
- Đảm bảo an toàn vận hành cho động cơ đốt trong, tránh nguy cơ nổ lọc dầu gây thất thoát dầu bôi trơn đột ngột dẫn đến bó máy, hỏng hóc động cơ nghiêm trọng.
- Giúp các nhà sản xuất đánh giá chất lượng vật liệu chế tạo vỏ lọc, độ bền của các mối hàn, mối ghép và chất lượng của gioăng làm kín.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu kỹ thuật tin cậy để nghiệm thu sản phẩm và công bố tiêu chuẩn chất lượng hợp quy trước khi đưa ra thị trường.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7576-6:2010
ISO 4548-6:1985
PHƯƠNG PHÁP THỬ BỘ LỌC DẦU BÔI TRƠN TOÀN DÒNG CHO ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - PHẦN 6: THỬ ÁP SUẤT NỔ TĨNH
Methods of test for full-flow lubricating oil filters for internal combustion engines - Part 6: Static burst pressure test
Lời nói đầu
TCVN 7576-6:2010 thay thế TCVN 7576-6:2006.
TCVN 7576-6:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 4548-6:1985 và đính chính kỹ thuật 1:1990.
TCVN 7576-6:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 70 Động cơ đốt trong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7576 (ISO 4548), Phương pháp thử bộ lọc dầu bôi trơn toàn dòng cho động cơ đốt trong, gồm các phần sau:
- Phần 1: Độ chênh áp suất/Đặc tính dòng chảy.
- Phần 2: Đặc tính của van thoát dầu.
- Phần 3: Khả năng chịu chênh áp cao và nhiệt độ cao.
- Phần 5: Thử mô phỏng sự khởi động nguội và thử độ bền chịu xung thủy lực.
- Phần 6: Thử áp suất nổ tĩnh.
- Phần 7: Thử mỏi do rung.
- Phần 9: Thử van chống chảy ngược ở cửa vào và ở cửa ra.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này quy định các quy trình thử để đo đặc tính của bộ lọc dầu bôi trơn toàn dòng dùng cho các động cơ đốt trong. Tiêu chuẩn đã được soạn thảo thành các phần riêng, mỗi phần liên quan đến một đặc tính cụ thể.
Các phép thử cung cấp đồng thời thông tin cần thiết để đánh giá đặc tính của bộ lọc, nhưng nếu có thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất, các phép thử có thể được tiến hành riêng biệt.
PHƯƠNG PHÁP THỬ BỘ LỌC DẦU BÔI TRƠN TOÀN DÒNG CHO ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - PHẦN 6: THỬ ÁP SUẤT NỔ TĨNH
Methods of test for full-flow lubricating oil filters for internal combustion engines - Part 6: Static burst pressure test
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử các bộ lọc dầu bôi trơn toàn dòng cho động cơ đốt trong để xác định khả năng của bộ lọc chịu một áp suất tĩnh và để xác định áp suất nổ của chúng và dạng hư hỏng liên quan.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các bộ lọc dùng trong ngành hàng không.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 7576-1:2006 (ISO 4548-1:1997), Phương pháp thử bộ lọc dầu bôi trơn toàn dòng cho động cơ đốt trong - Phần 1: Độ chênh áp suất /đặc tính dòng chảy.
3. Định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa trong TCVN 7576-1:2006 (ISO 4548-1:1997).
4. Thiết bị thử
Thiết bị gồm bơm tay thủy lực với các van và các đường ống cao áp, áp kế với phạm vi đo từ 0 bar đến 30 bar1) hoặc cao hơn nếu áp suất chỉ định yêu cầu (xem 6.6), đồ gá để gá lắp bộ lọc hoàn chỉnh. Khi thử cần sử dụng một tấm chắn an toàn trong suốt.
5. Chất lỏng thử
Sử dụng dầu SAE 5W ở nhiệt độ môi trường.
6. Quy trình chuẩn bị và thử
6.1. Lắp bộ lọc hoàn chỉnh với mô men xiết quy định. Nếu khoảng mô men xiết đã biết thì áp dụng mô men xiết tối thiểu. Việc lắp bộ lọc lên thiết bị gá lắp trung gian phải tương đương các điều kiện gá lắp khi chế tạo.
6.2. Nối bơm với cửa vào của bộ lọc hoặc của thiết bị gá trung gian và nối cửa ra của bộ lọc hoặc của thiết bị gá trung gian với một van mỏ. Cửa ra của van phải ở vị trí cao nhất của hệ thống.
6.3. Vận hành bơm để cho dầu vào hệ thống cho đến khi nhìn thấy dầu tràn ra ở cửa ra của van. Điều này cho thấy toàn bộ khí đã được xả khỏi hệ thống.
6.4. Đóng van và đặt tấm chắn an toàn giữa ngời quan sát và bộ lọc.
6.5. Tăng áp suất từ từ đến 2 bar, duy trì khoảng 1 min, và kiểm tra bộ lọc và toàn bộ các mối nối để phát hiện rò rỉ.
6.6. Tăng áp suất từ từ với bước tăng khoảng 2 bar, duy trì áp suất sau mỗi bước khoảng 1 min, và kiểm tra bộ lọc để phát hiện rò rỉ hoặc biến dạng. Tiếp tục cho đến khi đạt áp suất quy định (hoặc nếu không thì xảy ra sự cố hư hỏng).
6.7. Giảm áp suất về 0. Kiểm tra bộ lọc về biến dạng và mô men xiết. Ghi lại momen xiết dư và nếu mối ghép bị lỏng ra thì xiết lại tối mô men ban đầu.
6.8. Lại tăng áp suất từ từ cho đến khi đạt áp suất trước đó, sau đó tiếp tục tăng áp suất với bước tăng 0,5 bar và duy trì khoảng 10 s ở mỗi bước. Tiếp tục cho đến cuối cùng xảy ra sự cố hư hỏng, nghĩa là nổ hoặc rò rỉ.
6.9. Kiểm tra bộ lọc về các dạng hư hỏng chi tiết.
7. Báo cáo kết quả thử
Bản báo cáo kết quả thử cần có nội dung sau đây:
a) Số hiệu tiêu chuẩn này;
b) Tên của tổ chức thử nghiệm;
c) Kiểu bộ lọc (số model, nhà sản xuất và số lô);
d) Ngày thử;
e) Mô tả về bộ lọc, bộ lọc mới hay đã sử dụng (nếu đã sử dụng thì đưa ra khoảng thời gian đã sử dụng);
f) Mô men xiết ban đầu (xem 6.1);
g) Áp suất chỉ định và có đạt được áp suất đó không (xem 6.6);
h) Mô men xiết dư (xem 6.7);
i) Sự biến dạng thấy rõ (xem 6.7);
j) Áp suất nổ (xem 6.8);
k) Dạng hư hỏng và vị trí của nó.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-9:2010 (ISO 4548-9:2008) về Phương pháp thử bộ lọc dầu bôi trơn toàn dòng cho động cơ đốt trong - Phần 9: Thử van chống chảy ngược ở cửa vào và ở cửa ra
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-1:2006 (ISO 4548-1: 1997) về Động cơ đốt trong - Bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần - Phần 1: Phương pháp thử xác định độ sụt áp lưu lượng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-2:2006 (ISO 4548-2: 1997) về Động cơ đốt trong - Bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần - Phần 2: Phương pháp thử đặt tính của van thoát dầu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-3:2006 (ISO 4548-3: 1997) về Động cơ đốt trong - Bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần - Phần 3: Phương pháp thử độ bền chịu sụt áp cao và nhiệt độ tăng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-5:2006 (ISO 4548-5: 1990) về Động cơ đốt trong - Bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần - Phần 5: Thử thủy lực và khởi động giả định
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-7:2006 (ISO 4548-7: 1990) về Động cơ đốt trong - Bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần - Phần 7: Thử mỏi do rung
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3181:1979 về Dầu bôi trơn - Phương pháp xác định hệ số nhiệt nhớt
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3182:2013 (ASTM D 6304-07) về Sản phẩm dầu mỏ, dầu bôi trơn và phụ gia – Xác định nước bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fisher
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10206:2013 (ISO 14314:2004) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Thiết bị khởi động kiểu giật dây - Yêu cầu an toàn chung
- 1 Quyết định 2926/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3181:1979 về Dầu bôi trơn - Phương pháp xác định hệ số nhiệt nhớt
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3182:2013 (ASTM D 6304-07) về Sản phẩm dầu mỏ, dầu bôi trơn và phụ gia – Xác định nước bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fisher
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-9:2010 (ISO 4548-9:2008) về Phương pháp thử bộ lọc dầu bôi trơn toàn dòng cho động cơ đốt trong - Phần 9: Thử van chống chảy ngược ở cửa vào và ở cửa ra
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-1:2006 (ISO 4548-1: 1997) về Động cơ đốt trong - Bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần - Phần 1: Phương pháp thử xác định độ sụt áp lưu lượng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-2:2006 (ISO 4548-2: 1997) về Động cơ đốt trong - Bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần - Phần 2: Phương pháp thử đặt tính của van thoát dầu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-3:2006 (ISO 4548-3: 1997) về Động cơ đốt trong - Bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần - Phần 3: Phương pháp thử độ bền chịu sụt áp cao và nhiệt độ tăng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-5:2006 (ISO 4548-5: 1990) về Động cơ đốt trong - Bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần - Phần 5: Thử thủy lực và khởi động giả định
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-7:2006 (ISO 4548-7: 1990) về Động cơ đốt trong - Bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần - Phần 7: Thử mỏi do rung
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10206:2013 (ISO 14314:2004) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Thiết bị khởi động kiểu giật dây - Yêu cầu an toàn chung