Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-6:2007 (hoàn toàn tương đương với ISO 4190-6:1984) là một văn bản kỹ thuật quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn xây dựng và lắp đặt thiết bị tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về việc thiết kế, bố trí và lựa chọn thang máy chở người lắp đặt trong các tòa nhà chung cư, nhằm đảm bảo an toàn vận hành, tối ưu hóa công năng sử dụng và đáp ứng nhu cầu di chuyển của cư dân.

Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về cấu trúc hệ thống tiêu chuẩn TCVN 7628 và các nội dung cốt lõi liên quan đến việc lắp đặt thang máy trong nhà chung cư.

- Tổng quan về hệ thống tiêu chuẩn TCVN 7628

Hệ thống tiêu chuẩn TCVN 7628 về lắp đặt thang máy được chia thành nhiều phần khác nhau, mỗi phần tập trung vào một nhóm đối tượng hoặc loại hình thang máy cụ thể. Sự phân chia này giúp các kỹ sư thiết kế và đơn vị thi công dễ dàng tra cứu và áp dụng chính xác cho từng công trình:

  • Phần 1: Thang máy loại I, II, III và VI: Quy định các yêu cầu cơ bản và thông số kích thước cho các loại thang máy chở người thông thường, thang máy chở người có tính chất chuyên dụng và thang máy phục vụ y tế.
  • Phần 2: Thang máy loại IV: Tập trung vào các quy chuẩn kỹ thuật dành riêng cho thang máy chở hàng, đảm bảo khả năng chịu tải và kích thước cabin phù hợp với việc vận chuyển hàng hóa.
  • Phần 3: Thang máy phục vụ loại V: Quy định về các loại thang máy phục vụ nhỏ (thường dùng trong nhà hàng, thư viện, khách sạn để vận chuyển thức ăn, tài liệu).
  • Phần 5: Thiết bị điều khiển - Ký hiệu và phụ tùng: Chuẩn hóa hệ thống bảng điều khiển, các nút bấm, ký hiệu chỉ dẫn và các phụ tùng đi kèm nhằm đảm bảo tính đồng bộ và dễ sử dụng cho mọi đối tượng khách hàng.
  • Phần 6: Lắp đặt thang máy chở người trong các khu chung cư - Bố trí và lựa chọn: Đây là phần chuyên biệt hướng dẫn cách xác định số lượng, tải trọng, tốc độ và phương án bố trí thang máy tối ưu cho các tòa nhà chung cư cao tầng.
- Nội dung cốt lõi của TCVN 7628-6:2007 về lắp đặt thang máy chung cư

Phần 6 của tiêu chuẩn tập trung giải quyết hai bài toán lớn trong thiết kế chung cư: lựa chọn cấu hình thang máy phù hợp và bố trí không gian lắp đặt hợp lý. Các quy định hướng đến việc tối ưu hóa hiệu suất lưu thông và đảm bảo an toàn tối đa:

  • Nguyên tắc lựa chọn thang máy: Tiêu chuẩn đưa ra các tiêu chí để chủ đầu tư và đơn vị thiết kế xác định số lượng thang máy cần thiết, tải trọng định mức (sức chứa cabin) và tốc độ di chuyển dựa trên số tầng của tòa nhà, mật độ dân cư dự kiến và lưu lượng giao thông trong giờ cao điểm.
  • Bố trí không gian giếng thang và phòng máy: Quy định chi tiết về kích thước thông thủy của giếng thang, hố pit, khoảng đỉnh giếng (OH) và không gian phòng máy. Việc tuân thủ các kích thước này giúp đảm bảo khoảng cách an toàn khi thang máy vận hành ở tốc độ tối đa và tạo không gian thuận lợi cho công tác bảo trì, bảo dưỡng định kỳ.
  • Yêu cầu về an toàn và cứu hộ: Tiêu chuẩn nhấn mạnh việc bố trí các lối thoát hiểm, hệ thống thông gió phòng máy, chiếu sáng khẩn cấp và các thiết bị liên lạc nội bộ (intercom) để đảm bảo liên lạc thông suốt giữa cabin và phòng trực điều khiển khi xảy ra sự cố.
  • Khả năng tiếp cận cho người khuyết tật: Hướng dẫn thiết kế cabin và cửa thang máy có kích thước đủ rộng để xe lăn có thể ra vào dễ dàng, đồng thời bố trí bảng điều khiển ở độ cao phù hợp theo quy chuẩn chung.
- Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc áp dụng TCVN 7628-6:2007 đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống tại các khu đô thị và chung cư cao tầng:

  • Đảm bảo an toàn pháp lý và kỹ thuật: Là cơ sở pháp lý để các cơ quan chức năng tiến hành thẩm định thiết kế, nghiệm thu công trình và cấp phép vận hành an toàn cho hệ thống thang máy.
  • Tránh lãng phí hoặc quá tải: Giúp chủ đầu tư tính toán chính xác nhu cầu sử dụng, tránh việc lắp đặt thiếu thang máy gây ùn tắc vào giờ cao điểm, hoặc lắp đặt thừa gây lãng phí chi phí đầu tư và vận hành.
  • Tăng tuổi thọ thiết bị: Việc bố trí đúng quy chuẩn kỹ thuật giúp hệ thống thang máy vận hành êm ái, giảm thiểu hao mòn linh kiện và kéo dài tuổi thọ sử dụng của công trình.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7628-6 : 2007

ISO 4190-6 : 1984

LẮP ĐẶT THANG MÁY - PHẦN 6: LẮP ĐẶT THANG MÁY CHỞ NGƯỜI TRONG CÁC KHU CHUNG CƯ - BỐ TRÍ VÀ LỰA CHỌN

Lift and service lift (USA: elevators and dumbwaiters) - Part 6: Passenger lifts to be installed in residential buildings - Planning and selection

Lời nói đầu

TCVN 7628-6 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 4190-6 : 1984.

TCVN 7628-6 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC178 Thang máy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 7628 gồm 5 phần dưới tên chung: Lắp đặt thang máy

Phần 1: Thang máy loại I, II, III và VI

Phần 2: Thang máy loại IV

Phần 3: Thang máy phục vụ loại V

Phần 5: Thiết bị điều khiển - Ký hiệu và phụ tùng

Phần 6: Lắp đặt thang máy chở người trong các khu chung cư - Bố trí và lựa chọn

 

LẮP ĐẶT THANG MÁY - PHẦN 6: LẮP ĐẶT THANG MÁY CHỞ NGƯỜI TRONG CÁC KHU CHUNG CƯ - BỐ TRÍ VÀ LỰA CHỌN

Lift and service lift (USA: elevators and dumbwaiters) - Part 6: Passenger lifts to be installed in residential buildings - Planning and selection

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định việc bố trí và lựa chọn lắp đặt thang máy sử dụng trong các khu chung cư nhằm đảm bảo các dịch vụ tương ứng.

Trong giới hạn cho phép, số lượng thang máy và các thông số cơ bản phải được xác định ngay từ giai đoạn thiết kế tòa nhà.

Ba cấp độ chất lượng riêng cho thang máy phục vụ là dựa trên dải thời gian 60 s, 80 s, 100 s so với tầng chính và được thiết kế như sau:

- dải 60;

- dải 80;

- dải 100.

Tiêu chuẩn này được áp dụng làm tiêu chuẩn hóa cho lắp đặt thang máy loại I tại các khu chung cư.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 5744-1 (ISO 4190-1), Lắp đặt thang máy - Phần 1: Thang máy loại I, II, III và VI.

TCVN 5744-5 (ISO 4190-5), Lắp đặt thang máy - Phần 5: Thiết bị điều khiển, ký hiệu và phụ tùng.

3. Định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Tầng chính (main floor)

Tầng để người đi bộ thường từ ngoài chung cư vào.

Nếu lối vào đồng thời là cửa ra của các tầng khác nhau từ thang máy, thì tầng chính được xem là tầng thấp nhất.

3.2. Khoảng thời gian quay tr lại tng chính (interval at the main floor)

Khoảng thời gian trung bình quay trở lại tầng chính giữa hai lần xuất phát liên tiếp của cabin.

3.3. Tải trọng nâng (của một thang máy hoặc một nhóm thang máy) (handling capacity)

Số người tính trên tỉ lệ phần trăm giữa số người trong tòa nhà mà một thang máy hay một nhóm thang máy có thể vận chuyển trong một thời gian xác định.

3.4. Thi gian chuyn động giả định (theoretical time of travel)

Thời gian giả định cho cabin thực hiện đầy đủ một hành trình giữa hai vị trí xa nhất (chuyển động được phân chia bởi định mức tốc độ).

3.5. Hành trình chuyển động (up-peak)

Khoảng thời gian trong ngày mà thang máy được sử dụng duy nhất cho việc chuyên chở hành khách từ tầng chính đến tầng cao nhất.

4. Quy định chung

4.1. Số lượng thang máy và đặc điểm thang máy

Khuyến cáo cho việc lắp đặt thang máy cho các khu chung cư cần phải có tối thiểu là hơn ba điểm dừng tính từ tầng chính trở lên hoặc nếu khoảng cách giữa tầng chính và tầng cao nhất là lớn hơn 8 m.

Số lượng thang máy và đặc điểm thang máy cần được xác định bằng việc sử dụng biểu đồ phần Phụ lục từ A đến Phụ lục F. Những biểu đồ này được soạn thảo dựa trên cơ sở tiêu chuẩn dưới đây và được đưa ra trong Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3:

a) Thời gian trong ngày: Hành trình chuyển động.

b) Nếu là một thang máy, tải định mức phải đạt tối thiểu là 630 kg và tốc độ định mức tối thiểu phải là 0,63 m/s (xem TCVN 5744-1, trong 3.2.2).

c) Trong mỗi nhóm thang máy

- tốc độ định mức của tất cả các thang máy phải đạt tối thiểu là: 1 m/s;

- tải định mức của một thang máy phải đạt tối thiểu là 1000 kg.

Bảng 1

Thời gian,

s

Dải áp dụng

60

80

100

Khoảng thời gian tối đa quay trở lại tầng chính

60 s

80 s

100 s

Thời gian chuyển động giả định tối đa

20 s

30 s

40 s

Tải trọng nâng trong 5 phút

7,5 % dân cư sống phía trên tầng chính

Phải có tối thiểu hai thang máy trong trường hợp số tầng phía trên tầng chính là lớn hơn

6

7

8

Bảng 2

Khoảng cách giữa hai tầng kế tiếp, m

2,8 ± 0,20

Tải định mức, kg

400

630

1000

Số lượng người trong cabin khi bắt đầu khởi hành từ tầng chính (ước khoảng 80 % tải định mức), người

5

7

11

Thời gian hao phí trên một hành khách

(Có tải + không tải), s

3,5

3,5

3,5

Bảng 3

Tốc độ định mức, m/s

0,63

1,0

1,6

2,5

Tổng thời gian hao phí trên một điểm dừng, s

9,5

10,0

9,5

9,5

4.2. T chức sắp xếp thang máy

Thang máy tốt nhất là được sắp xếp cạnh nhau. Thang máy lắp đối diện hoặc chếch sang phải sẽ có những hạn chế nhất định cho quá trình lưu thông. Còn nếu lắp đấu lưng vào nhau sẽ hoàn toàn không phù hợp bởi nó cản trở ứng dụng của hệ thống điều khiển.

4.3. Hệ thống điểu khiển

Biểu đồ trong Phụ lục từ A đến Phụ lục F chỉ có thể áp dụng kết hợp với hệ thống điều khiển tập hợp đa chiều quy định trong TCVN 5744-5.

4.4 Loại cửa

Biểu đồ trong Phụ lục A đến Phụ lục F chỉ có thể áp dụng kết hợp với cabin và cửa tầng tự động.

5. Lựa chọn dải thời gian

Nếu khoảng thời gian quay trở lại tầng chính càng ngắn thì chất lượng của thang máy phục vụ càng tốt.

Khoảng thời gian có ảnh hưởng đáng kể đối với số lượng và đặc điểm thang máy, theo đó sự lựa chọn dải thời gian cũng đòi hỏi sự nghiên cứu cẩn trọng hơn.

Đối với các khu chung cư, khoảng thời gian là 60 s, 80 s, lớn nhất là 100 s được xem là có thể chấp nhận được và theo đó mà chất lượng cũng phải đáp ứng theo.

 


Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-6:2007 (ISO 4190-6 : 1984) về Lắp đặt thang máy - Phần 6: Lắp đặt thang máy chở người trong các khu chung cư - Bố trí và lựa chọn

Số hiệu: TCVN7628-6:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-6:2007 (ISO 419...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký