Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5866:1995 quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn đối với các cơ cấu an toàn cơ khí của thang máy. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và hàng hóa trong quá trình lắp đặt, vận hành và sử dụng thang máy tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với các cơ cấu an toàn cơ khí của thang máy dẫn động điện, bao gồm cả thang máy chở người, thang máy chở hàng có người đi kèm và thang máy chở hàng không có người đi kèm.
- Các cơ cấu an toàn cơ khí được điều chỉnh trực tiếp bao gồm: bộ hãm bảo hiểm (bộ phận giữ cabin hoặc đối trọng), bộ khống chế vượt tốc (bộ hạn chế tốc độ), giảm chấn và các cơ cấu khóa tự động cửa tầng.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại thang máy đặc thù như thang máy mỏ, thang máy tàu thủy, hoặc các thiết bị nâng chuyên dụng khác trừ khi có các văn bản quy phạm kỹ thuật riêng biệt phối hợp áp dụng.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn xác trong quá trình áp dụng, TCVN 5866:1995 yêu cầu phối hợp tham chiếu chặt chẽ với các tiêu chuẩn liên quan:
- TCVN 5744:1993 về Thang máy - Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng.
- Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về thử nghiệm vật liệu cơ khí, chất lượng mối hàn và các chi tiết chế tạo máy liên quan để đảm bảo tính đồng bộ về mặt kỹ thuật và độ bền cơ học của toàn bộ hệ thống.
Điều 3: Yêu cầu chung đối với cơ cấu an toàn cơ khí
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc thiết kế, chế tạo và vận hành cơ bản mà mọi cơ cấu an toàn cơ khí phải đáp ứng:
- Độ tin cậy hoạt động: Các cơ cấu an toàn cơ khí phải hoạt động chắc chắn, chính xác và tin cậy trong mọi điều kiện vận hành bình thường cũng như khi xảy ra sự cố nghiêm trọng (như đứt cáp treo hoặc cabin chạy quá tốc độ giới hạn).
- Vật liệu chế tạo: Vật liệu dùng để chế tạo các chi tiết chịu lực của cơ cấu an toàn phải có chứng chỉ xuất xứ rõ ràng, đảm bảo các tính năng cơ lý như độ bền kéo và độ dai va đập. Tiêu chuẩn nghiêm cấm sử dụng gang xám hoặc các vật liệu có tính giòn cao cho các chi tiết chịu lực va đập trực tiếp.
- Khả năng tiếp cận và bảo dưỡng: Thiết kế cấu tạo của các cơ cấu an toàn phải đảm bảo thuận tiện cho việc kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ và thử nghiệm kỹ thuật an toàn mà không gây cản trở cho các bộ phận khác.
- Niêm phong và nhãn mác: Sau khi chế tạo và thử nghiệm xuất xưởng đạt yêu cầu, các cơ cấu an toàn (đặc biệt là bộ khống chế vượt tốc và bộ hãm bảo hiểm) phải được niêm phong và gắn nhãn thể hiện rõ các thông số kỹ thuật cốt lõi bao gồm: tốc độ tác động định mức, tải trọng cho phép, số chế tạo và năm sản xuất.
Điều 4: Quy định kỹ thuật cụ thể cho từng cơ cấu an toàn
Đây là nội dung trọng tâm quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật riêng biệt đối với từng bộ phận an toàn cơ khí cốt lõi:
- Bộ hãm bảo hiểm (Cơ cấu dừng khẩn cấp):
- Phải có khả năng dừng và giữ chặt cabin (hoặc đối trọng) trên ray dẫn hướng khi cáp treo bị đứt hoặc khi tốc độ di chuyển vượt quá giới hạn cho phép.
- Phân loại rõ ràng phạm vi áp dụng: Bộ hãm bảo hiểm tức thời (chỉ áp dụng cho thang máy có vận tốc định mức thấp) và bộ hãm bảo hiểm êm/trượt (bắt buộc áp dụng cho thang máy có vận tốc định mức cao nhằm giảm gia tốc âm khi phanh, tránh gây chấn thương cho người trong cabin).
- Lực tác động của bộ hãm bảo hiểm lên ray dẫn hướng phải được phân bố đều, không gây ra hiện tượng biến dạng vĩnh cửu hoặc hư hỏng nghiêm trọng cho ray dẫn hướng sau khi tác động.
- Bộ khống chế vượt tốc (Bộ hạn chế tốc độ):
- Phải tác động cơ học để kích hoạt bộ hãm bảo hiểm hoạt động khi tốc độ của cabin (hoặc đối trọng) vượt quá tốc độ định mức một giá trị giới hạn quy định (thường từ 15% đến 40% tùy thuộc vào vận tốc thiết kế của thang máy).
- Cáp của bộ khống chế vượt tốc phải là cáp thép chuyên dụng, có đường kính không nhỏ hơn giá trị quy định để đảm bảo độ bền kéo và tránh hiện tượng trượt trên rãnh puly khi cơ cấu này tác động.
- Phải tích hợp công tắc điện an toàn để ngắt nguồn điện động cơ và nguồn điện phanh điện từ trước khi hoặc đồng thời với thời điểm bộ hãm bảo hiểm tác động cơ học.
- Giảm chấn (Buffer):
- Phải được lắp đặt chắc chắn ở đáy hố thang (pit) ngay dưới cabin và đối trọng để hấp thụ năng lượng va đập trong trường hợp cabin hoặc đối trọng vượt quá hành trình giới hạn dưới.
- Quy định cụ thể về việc sử dụng giảm chấn loại đàn hồi (cao su, lò xo) cho thang máy tốc độ thấp và giảm chấn thủy lực cho thang máy tốc độ cao để đảm bảo gia tốc giảm dần nằm trong giới hạn an toàn sinh học cho người sử dụng.
- Cơ cấu khóa tự động cửa tầng:
- Mỗi cửa tầng phải được trang bị cơ cấu khóa tự động bằng cơ khí kết hợp chặt chẽ với tiếp điểm điện an toàn.
- Hệ thống điều khiển chỉ cho phép thang máy khởi động và vận hành khi tất cả các cửa tầng đã được đóng và khóa hoàn toàn bằng cơ khí.
- Khóa cửa tầng phải được thiết kế chống can thiệp trái phép, đảm bảo không thể mở được từ phía ngoài hành lang nếu không có chìa khóa chuyên dùng dành riêng cho nhân viên kỹ thuật hoặc cứu hộ.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5866 : 1995
THANG MÁY – CƠ CẤU AN TOÀN CƠ KHÍ
Lifts – Safety mechanisms
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại thang máy được phân loại và định nghĩa theoTCVN5744:1993 và quy định yêu cầu an toàn đối với các cơ cấu như; Bộ khống chế vận tốc cabin (đối trọng) cơ cấu hãm bảo hiểm cabin (đối trọng); giám chấn cabin (đối trọng); khóa tự động của tầng.
1. Yêu cầu đối với bộ khống chế vận tốc cabin (đối trọng)
1.1. Bộ khống chế vận tốc phải tác động tới cơ cấu hãm bảo hiểm hoạt động khi vận tốc chuyển động của cabin (đối trọng) lớn hơn vận tốc định mức trên 15% và không lớn hơn:
- 40% với vận tốc lớn hơn 0,5m/s đến l,4m/s;
- 33% với vận tốc lớn hơn l,4m/s đến 4,0m/s;
- 25% với vận tốc lớn hơn 4,0 m/s.
1.2. Bộ khống chế vận tốc phải tác động tới bộ hãm bảo hiểm đối trọng hoạt động ở vận tốc chưa vượt quá 10% vận tốc tác động của bộ hãm bảo hiểm cabin.
1.3. Bộ khống chế vận tốc phải có công tắc điện an toàn.
1.4. Kết cấu của bộ khống chế vận tốc phải đảm bảo hoạt động với độ tin cậy cao.
1.5. Để dẫn động bộ khống chế vận tốc cho phép dùng cáp thép đường kính không nhỏ hơn đĩa thép, xích thép và tổ hợp các loại dây đó.
1.6. Cáp xích... của bộ khống chế vận tốc phải được kéo căng bằng thiết bị kéo căng tương ứng và phải được giữ bằng một lực không nhỏ hơn 1,25 lần lực yêu cầu tác động của cơ cấu hãm bảo hiểm, nhưng không nhỏ hơn 300N.
Thiết bị kéo căng phải có công tắc điện an toàn.
1.7. Cáp hoặc xích của bộ khống chế vận tốc phải đọc tính toán với hệ số dự trữ bền không nhỏ hơn 8.
Đường kính tính đến tâm cáp của ròng rọc cáp ở bộ khống chế vận tốc phải không nhỏ hơn 25 lần đường kính danh nghĩa của cáp khi vận tốc danh nghĩa của cáp không nhỏ hơn 1,4m/s và 30 lần khi vận tốc danh nghĩa của cáp lớn hơn 1,4 m/s. Các yêu cầu này không phải đối với ròng rọc kiểm tra.
1.8. Nếu thử nghiệm bộ khống chế vận tốc mà không thể cho cabin ( Đối trọng) chuyển động với vận tốc yêu cầu, thì bộ khống chế vận tốc phải được trang bị thiết bị tương ứng đảm bảo có thử thử nghiệm được với vận tốc làm việc.
1.9. Bộ khống chế vận tốc trong giếng thang, trong buồng máy phải được bố trí sao cho có thể dễ dàng tiếp cận, kiểm tra và bảo dưỡng.
1.10. Bộ khống chế vận tốc của thang máy có vận tốc danh nghĩa lớn hơn 2 m/s phải có chỗ cặp chì các bộ phận dùng để điều chỉnh.
Bộ khống chế vận tốc phải được gắn nhãn của cơ sở chế tạo với các nội dung sau:
a. Cơ sở chế tạo;
b. Số đăng kí của cơ sở chế tạo và năm chế tạo. c. Kiểu bộ khống chế vận tốc;
d. Vận tốc danh nghĩa của thang máy
e. Giải vận tốc tác động của bộ khống chế vận tốc;
f. Đường kính cáp dẫn động (hoặc xích).
2. Yêu cầu đối với co cấu hãm bảo hiểm của cabin (đối trọng).
2.1. Cơ cấu hãm bảo hiểm chỉ được hoạt động dưới tác động của bộ khống chế vận tốc khi cabin (đối trọng) chuyển động đi xuống và không chậm hơn thời điểm đạt đến vận tốc tối đa cho phép tác động của chúng. Cơ cấu bảo hiểm phải hoạt động bảo đảm tin cậy kế cả trong trường hợp cabin (đối trọng) rơi tự do.
Phải ngăn ngừa cơ cấu hãm bảo hiểm hoạt động do các nguyên nhân khác ngoài tác động của bộ khống chế vận tốc, hoặc hoạt động đó phải kèm theo việc cắt ngay dẫn động.
2.2. Cơ cấu bảo hiểm phanh gấp.
Cho phép sử dụng cơ cấu hãm bảo hiểm phanh gập cho các thang máy có vận tốc danh nghĩa không lớn hơn các giá tri sau:
a. 0,5 m/s đối với hãm kiểu nêm;
b. 0,8 m/s đối với hãm kiểu con lăn;
c. 125 m/s đối với hãm kiểu chống rung.
2.3. Cơ cấu hãm bảo hiểm phanh êm phải phanh hãm cabin có tải tương ứng với tải trọng định mức của thang máy với gia tốc hãm không lớn hơn 10 m/s2
2.4. Đối với thang máy dùng để vận chuyển bệnh nhân, gia tốc hãm trung bình cửa cabin có tải tương ứng với tải trọng định mức của thang máy, không phụ thuộc vào kiểu của cơ cấu bảo hiểm, không được vượt quá 10m/s2
2.5. Gia tốc hãm trung bình của cabin không tải hoặc cửa đối trọng không được vượt quá 25 m/s2 đối với cơ cấu hãm bảo hiểm phanh êm và 30 m/s2 đối với hãm bảo hiểm phanh gập. Cho phép vượt các giá trị đó nếu thời gian hãm không vượt quá 0,04s.
2.6. Các cơ cấu hãm bảo hiểm phải có công tắc điện an toàn.
2.7. Các cơ cấu hám bản hiểm phải được bố trí sao cho có thử bảo dưỡng được tô nóc cabin hoặc từ giếng thang.
2.8. Kết cấu của cơ cấu hãm bảo hiểm phải đảm bảo thuận tiện cho việc thay thế các chi tiết bị mòn trong quá trình hoạt động.
2.9. Kết cấu nối cáp của bộ không chế vận tốc với cơ cấu tác động cửa bộ hãm bảo hiểm phải dễ tháo để thử nghiệm.
2.10. Cơ cấu hãm bảo hiểm phải được gắn nhãn của cơ sở chế tạo với các nội dung sau:
a) Cơ sở chế tạo;
b) Sổ đăng kí của cơ sở chế tạo và năm chế tạo;
c) Kiểu cơ cấu hãm bảo hiểm (phanh gập, phanh êm);
d) tải tĩnh và vận tốc tối đĩa mà hãm bảo hiểm đã được tính toán.
3. Yêu cầu đối với giảm chấn và cữ chặn của cabin (đối trọng).
3.1. Đường di chuyển của cabin và đối trọng trong giếng thang phải được giới hạn tối thiểu bằng:
a) Cữ chặn với lớp đệm đàn hồi khi vận tốc danh nghĩa từ 0,26 đến 0,7 lm/s
b) Thiết bị giảm chấn tích năng lượng (thy dụ giảm chấn lò xo) khi vận tốc danh nghĩa lớn hơn 0,7 l m/s đến 1,25 m/s. Cho phép lắp cữ chặn vào giảm chấn;
c) Thiết bị giảm chấn hập thụ năng lượng (thy dụ: giảm chấn thủy lực) khi vận tốc danh nghĩa lớn hơn 1,25m/s;
Gia tốc hãm khi hạ lên lớp đệm đàn hồi với vận tốc 0,8 m/s không được vượt quá 30m/s2
3.2. Đối với thiết bị giảm chấn lò xo hoặc thủy lực, khi hạ cabin (đối trọng) với vận tốc bằng 115 lần vận tốc danh nghĩa, thì gia tốc hãm phải không lớn hơn 25 m/s2. Cho phép vượt giá trị đó nếu thời gian hãm không lớn hơn 0,04s.
3.3. Không cho phép sử dụng các cữ chặn cứng với lớp đệm đàn hồi ở các thang máy bệnh viện.
3.4. Thiết bị giảm chấn thủy lực phải có công tắc điện an toàn và bộ phận để xác định mức của chất lỏng.
3.5. Pittông của thiết bị giảm chấn thủy lực sau khi cắt tải phải tự động trở về vị trí ban đầu.
3.6. Cho phép sử dụng các thiết bị giảm chấn thủy lực pittông hành trình ngắn với điều kiện ở các sàn đúng cao nhất và thập nhất có bố trí các bộ hạn chế vận tốc thang máy đến 0,7 lần vận tốc định mức, hành trình của pittông loại thiết bị giảm chấn này phải không lớn hơn 33 v2 (mm) nhưng không nhỏ hơn 160 mm, trong đó v là vận tốc danh nghĩa của thang máy.
3.7. Thiết bị giảm chấn lò xo và thủy lực phải được gắn nhãn của cơ sở chế tạo với các nội dung sau:
a) Cơ sở chế tạo;
b) Số đăng kí của cơ sở chế tạo và năm chế tạo;
c) Tải tĩnh và vận tốc định mức khi hạ được tính toán cho thiết bị giảm chấn;
d) Hành trình làm việc tối đĩa của pittông trong thiết bị giảm chán thủy lực;
e) Loại và số lượng chất lỏng.
4. Yêu cầu đối với khóa tự động của cửa tầng
4.1. Khóa tự động phải ngăn ngừa:
a) Mở cửa tầng nếu cabin không nằm ở vùng mở cửa của nó và nếu Cabin chi đi qua cửa;
b) Chuyển động của cabin nếu dù chi một cửa nào đó của cửa tầng chưa đươc đóng khóa tự động.
4.2. Khóa tự động phải được cố định chắc chắn, có các chi tiết phòng ngừa tự tháo lỏng.
4.3. Khóa tự động phải làm việc tin cậy kế cả khi một hoặc hai cánh cửa bị xệ xuống do mòn.
4.4. Các chi tiết đóng của khóa tự động phải được giữ ở vị trí đóng nhờ lò xo nén, nhờ trọng lực hoặc lực hết của nam châm vĩnh cửu và không được tự quay về vị trí mở khi ngừng tác động của lực đó.
4.5. Khóa tự động phải được cấu tạo và lắp đặt sao cho chi có nhân viên phục vụ thang máy mới có thể mở được nó từ phía ngoài cùng.
4.6. Khóa tự động của cửa tầng phải có công tắc điện an toàn,
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5867:1995 về thang máy cabin, đối trọng, ray dẫn hướng - yêu cầu an toàn
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2011/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với thang máy điện do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6395:1998 về thang máy điện - yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6396:1998 về thang máy thuỷ lực - yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6905: 2001 về thang máy thuỷ lực - Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-1:2007 (ISO 4190-1 : 1999) về Lắp đặt thang máy - Phần 1: Thang máy loại I, II, III và VI
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7628-2:2007 (ISO 4190-2 : 2001) về Lắp đặt thang máy - Phần 2: Thang máy loại IV
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-3:2007 (ISO 4190-3 : 1982) về Lắp đặt thang máy - Phần 3: Thang máy phục vụ loại V
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-6:2007 (ISO 4190-6 : 1984) về Lắp đặt thang máy - Phần 6: Lắp đặt thang máy chở người trong các khu chung cư - Bố trí và lựa chọn
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5191:1990 về Băng con lăn - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 1 Quyết định 2924/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5867:1995 về thang máy cabin, đối trọng, ray dẫn hướng - yêu cầu an toàn
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2011/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với thang máy điện do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5744:1993 về thang máy - Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6395:1998 về thang máy điện - yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6396:1998 về thang máy thuỷ lực - yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6905: 2001 về thang máy thuỷ lực - Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-1:2007 (ISO 4190-1 : 1999) về Lắp đặt thang máy - Phần 1: Thang máy loại I, II, III và VI
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7628-2:2007 (ISO 4190-2 : 2001) về Lắp đặt thang máy - Phần 2: Thang máy loại IV
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-3:2007 (ISO 4190-3 : 1982) về Lắp đặt thang máy - Phần 3: Thang máy phục vụ loại V
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-6:2007 (ISO 4190-6 : 1984) về Lắp đặt thang máy - Phần 6: Lắp đặt thang máy chở người trong các khu chung cư - Bố trí và lựa chọn
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5191:1990 về Băng con lăn - Yêu cầu kỹ thuật chung