Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7648:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7648:2007 về Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp chế biến thuỷ sản là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các giới hạn tối đa cho phép của các thông số và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải của ngành công nghiệp chế biến thủy sản khi xả thải ra môi trường. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ ranh giới pháp lý và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn của các thông số và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải của các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản khi thải vào các nguồn tiếp nhận nước thải.
- Áp dụng đối với tất cả các cơ sở, nhà máy, xí nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến thủy sản (bao gồm đông lạnh, đóng hộp, làm khô, sản xuất nước mắm, bột cá và các sản phẩm thủy sản khác).
- Làm căn cứ pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường tiến hành kiểm tra, giám sát, đánh giá tác động môi trường và xử lý các vi phạm về xả thải đối với các cơ sở chế biến thủy sản.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần phải phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc gia khác về chất lượng nước và phương pháp thử. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu nước thải, bảo quản và xử lý mẫu trước khi phân tích.
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp xác định các chỉ tiêu hóa lý và sinh học quan trọng như pH, BOD5, COD, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), nitơ, phốt pho, và coliform.
- Nguyên tắc áp dụng: Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để làm cơ sở áp dụng chính xác các quy định kỹ thuật:
- Nước thải công nghiệp chế biến thủy sản: Là nước thải phát sinh từ các hoạt động công nghệ trong quá trình sản xuất, chế biến thủy sản, vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị dụng cụ và nước thải sinh hoạt của công nhân viên phát sinh từ khuôn viên của cơ sở.
- Nguồn tiếp nhận nước thải: Là các nguồn nước mặt (sông, ngòi, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, vùng nước biển ven bờ) hoặc hệ thống thoát nước công cộng có mục đích tiếp nhận nước thải sau xử lý từ các cơ sở chế biến.
Điều 4: Quy định kỹ thuật và Giá trị giới hạn
Đây là nội dung cốt lõi quy định các mức giới hạn cho phép đối với các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến thủy sản trước khi xả ra môi trường tiếp nhận:
- Phân loại nguồn tiếp nhận nước thải: Tiêu chuẩn phân chia nguồn tiếp nhận thành các loại khác nhau dựa trên mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận (ví dụ: nguồn nước dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, nguồn nước dùng cho bảo tồn thủy sinh, thể thao dưới nước, hoặc các mục đích khác ít nhạy cảm hơn).
- Các thông số ô nhiễm chính bắt buộc phải kiểm soát:
- Giá trị pH: Giới hạn trong khoảng an toàn nhằm đảm bảo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái của nguồn tiếp nhận.
- Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) và Nhu cầu oxy hóa học (COD): Quy định nghiêm ngặt nhằm kiểm soát lượng chất hữu cơ dễ phân hủy và khó phân hủy sinh học, tránh gây suy giảm oxy hòa tan trong nguồn nước nhận.
- Tổng chất rắn lơ lửng (TSS): Hạn chế lượng cặn lơ lửng gây đục, cản trở ánh sáng và gây bồi lắng lòng sông, hồ.
- Nitơ tổng số và Phốt pho tổng số: Kiểm soát chặt chẽ để ngăn ngừa hiện tượng phú dưỡng hóa gây bùng phát tảo độc tại nguồn tiếp nhận.
- Coliform: Giới hạn mật độ vi khuẩn gây bệnh để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và an toàn vệ sinh dịch tễ.
- Nguyên tắc áp dụng giá trị giới hạn: Các cơ sở chế biến thủy sản phải vận hành hệ thống xử lý nước thải đảm bảo nước thải sau xử lý đạt các giá trị giới hạn quy định tương ứng với phân loại của nguồn tiếp nhận mà cơ sở đó xả thải trực tiếp hoặc gián tiếp vào.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7648:2007
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - TIÊU CHUẨN NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN
Water quality – Effluent discharge standards for aquatic products processing industry
TCVN 7648:2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 147 “Chất lượng nước” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - TIÊU CHUẨN NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN
Water quality – Effluent discharge standards for aquatic products processing industry
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng để kiểm soát chất lượng nước thải của nhà máy chế biến thủy sản và quy định giá trị giới hạn của các thông số, nồng độ của các chất ô nhiễm đặc thù trong nước thải từ các nhà máy chế biến thủy sản khi thải ra môi trường.
1.2. Trong tiêu chuẩn này, thủy sản được hiểu là cả thủy sản nước ngọt và thủy sản nước mặn; nước thải được hiểu là dung dịch thải hoặc nước thải do các nhà máy chế biển thủy sản thải ra.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất.
TCVN 5945 : 2005 Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải;
TCVN 6001 : 1995 (ISO 5815 : 1989) Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau 5 ngày (BOD5) – Phương pháp cấy và pha loãng;
TCVN 6179-1 : 1996 (ISO 7150-1 : 1984) Chất lượng nước – Xác định amoni – Phần 1: Phương pháp trắc phổ thao tác bằng tay;
TCVN 6179-2 : 1996 (ISO 7150-2 : 1986) Chất lượng nước – Xác định amoni – Phần 2: Phương pháp trắc phổ tự động:
TCVN 6187-1 : 1996 (ISO 9308-1 : 1990) Chất lượng nước – Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và escherichia coli giả định – Phần1: Phương pháp màng lọc.
TCVN 6187-2 : 1996 (ISO 9308-2 : 1990) Chất lượng nước – Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và escherichia coli giả định – Phần 2: Phương pháp nhiều ống.
TCVN 6491 : 1999 (ISO 6060 : 1989) Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy hóa học (COD);
TCVN 6492 : 1999 (ISO 10523: 1994) Chất lượng nước – Xác định pH;
TCVN 6494-2 : 2000 (ISO 10304-2: 1995) Chất lượng nước - Xác định các anion hòa tan bằng sắc ký lỏng ion – Phần 2: Xác định bromua, clorua, nitrat, nitrit, orthophotphat và sunphat trong nước thải;
TCVN 6625 : 2000 (ISO 11923 : 1997) Chất lượng nước – Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thủy tinh;
TCVN 6638 : 2000 (ISO 10048 : 1991) Chất lượng nước – Xác định nitơ – Vô cơ hóa sau khi khử bằng hợp kim Devarda;
US EPA Method 1664 Extraction and gravimetry (Oil and grease and total petroleum hydrocarbons);
3. Giá trị giới hạn
3.1. Giá trị giới hạn của các thông số và nồng độ của các chất ô nhiễm trong nước thải nhà máy chế biến thủy sản khi thải vào các nguồn nước tiếp nhận khác nhau không được vượt quá các giá trị nêu trong Bảng 1.
3.2. Nước thải của nhà máy chế biến thủy sản có giá trị các thông số và nồng độ của các chất ô nhiễm nhỏ hơn hoặc bằng giá trị quy định trong cột A thì có thể thải vào các thủy vực thường được dùng làm nguồn nước cho mục đích sinh hoạt.
3.3. Nước thải của nhà máy chế biến thủy sản có giá trị các thông số và nồng độ của các chất ô nhiễm lớn hơn giá trị quy định trong cột A nhưng nhỏ hơn hoặc bằng giá trị quy định trong cột B thì có thể thải vào các thủy vực khác trừ các thủy vực quy định ở cột A.
3.4. Nước thải của nhà máy chế biến thủy sản có giá trị các thông số và nồng độ của các chất ô nhiễm lớn hơn giá trị quy định trong cột B nhưng không vượt quá giá trị quy định trong cột C chỉ được thải vào các nơi quy định (như hồ chứa nước thải được xây riêng, cống dẫn đến nhà máy xử lý nước thải tập trung, các nơi được chỉ định, v.v.).
3.5. Phương pháp lấy mẫu, phân tích, xác định từng thông số cụ thể được quy định trong Bảng 1 của tiêu chuẩn này.
Bảng 1 – Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải nhà máy chế biến thủy sản
| Thông số | Đơn vị | Giá trị giới hạn | Phương pháp xác định | ||
| A | B | C | |||
| 1. pH, trong khoảng | - | 6 – 9 | 5,5 – 9 | 5 – 9 | TCVN 6492 : 1999 |
| 2. BOD5 (20 0C) | mg/l | 30 | 50 | 100 | TCVN 6001 : 1995 |
| 3. COD | mg/l | 50 | 80 | 400 | TCVN 6491 : 1999 |
| 4. Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) | mg/l | 50 | 100 | 200 | TCVN 6625 : 2000 |
| 5. Amoni (tính theo N) | mg/l | 10 | 20 | 30 | TCVN 6179 – 1 : 1996 |
| 6. Tổng Nitơ | mg/l | 30 | 60 | 60 | TCVN 6638 : 2000 |
| 7. Tổng dầu – mỡ | mg/l | 10 | 20 | 30 | Phương pháp khối lượng |
| 8. Clo dư | mg/l | 1 | 2 | 2 | TCVN 6494-2 : 2000 |
| 9. Tổng Coliforms | MPN/ 100 ml | 3.000 | 5.000 | 1.000 | TCVN 6187-1 : 1996 |
3.6. Các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm không quy định trong Bảng 1 (không đặc thù cho ngành công nghiệp chế biến thủy sản), khi cần kiểm soát thì áp dụng theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 5945 : 2005.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6001:1995 (ISO 5815: 1989) về chất lượng nước - xác định nhu cầu ôxi sinh hóa sau 5 ngày (bod5) – phương pháp cấy và pha loãng
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6179 -1:1996 (ISO 7150/1: 1984 (E)) về chất lượng nước - Xác định amoni - Phần 1: Phương pháp trắc phổ thao tác bằng tay do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6187-1:1996 (ISO 9308-1: 1990) về chất lượng nước - Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và Escherichia coli giả định - Phần 1: Phương pháp màng lọc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6187-2:1996 (ISO 9308/2: 1990 (E)) về chất lượng nước - Xác định - Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform - Vi khuẩn coliform chịu nhiệt và escherichia coli giả định: phần 2: phương pháp nhiều ống (số có xác suất cao nhất) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6494-2:2000 (ISO 10304-2 : 1995) về chất lượng nước - xác định các anion hoà tan bằng sắc ký lỏng ion - Phần 2 - Xác định bromua, clorua, nitrat, nitrit, orthophosphat và sunphat trong nước thải do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6625:2000 (ISO 11923 : 1997) về chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thuỷ tinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6638:2000 (ISO 10048 : 1991) về chất lượng nước - Xác định nitơ - Vô cơ hoá xúc tác sau khi khử bằng hợp kim devarda do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6491:1999 (ISO 6060 : 1989) về chất lượng nước - xác định nhu cầu oxy hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6492:1999 (ISO 10523 : 1994) về chất lượng nước - xác định pH do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6179-2:1996 (ISO 7150/2 : 1986) về Chất lượng nước - Xác định amoni - Phần 2: Phương pháp trắc phổ tự động do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945:2005 về nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5945:2010 về Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8775:2011 (EPA METHOD 9132) về Chất lượng nước - Xác định coliform tổng số - Kỹ thuật màng lọc
- 4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-MT:2015/BTNMT về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy
- 1 Quyết định 1933/QĐ-BKHCN năm 2007 Công bố 02 Tiêu chuẩn Quốc gia về Chất lượng nước - Tiêu chuẩn thải công nghiệp chế biến thủy sản và Ngưỡng chất thải nguy hại do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6001:1995 (ISO 5815: 1989) về chất lượng nước - xác định nhu cầu ôxi sinh hóa sau 5 ngày (bod5) – phương pháp cấy và pha loãng
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945:2005 về nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6179 -1:1996 (ISO 7150/1: 1984 (E)) về chất lượng nước - Xác định amoni - Phần 1: Phương pháp trắc phổ thao tác bằng tay do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6187-1:1996 (ISO 9308-1: 1990) về chất lượng nước - Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và Escherichia coli giả định - Phần 1: Phương pháp màng lọc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6187-2:1996 (ISO 9308/2: 1990 (E)) về chất lượng nước - Xác định - Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform - Vi khuẩn coliform chịu nhiệt và escherichia coli giả định: phần 2: phương pháp nhiều ống (số có xác suất cao nhất) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6494-2:2000 (ISO 10304-2 : 1995) về chất lượng nước - xác định các anion hoà tan bằng sắc ký lỏng ion - Phần 2 - Xác định bromua, clorua, nitrat, nitrit, orthophosphat và sunphat trong nước thải do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6625:2000 (ISO 11923 : 1997) về chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thuỷ tinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6638:2000 (ISO 10048 : 1991) về chất lượng nước - Xác định nitơ - Vô cơ hoá xúc tác sau khi khử bằng hợp kim devarda do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6491:1999 (ISO 6060 : 1989) về chất lượng nước - xác định nhu cầu oxy hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6492:1999 (ISO 10523 : 1994) về chất lượng nước - xác định pH do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6179-2:1996 (ISO 7150/2 : 1986) về Chất lượng nước - Xác định amoni - Phần 2: Phương pháp trắc phổ tự động do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5945:2010 về Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8775:2011 (EPA METHOD 9132) về Chất lượng nước - Xác định coliform tổng số - Kỹ thuật màng lọc
- 15 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-MT:2015/BTNMT về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy