Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-5:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-5:2007 quy định phương pháp thử nghiệm đối với sợi thủy tinh, cụ thể là Phần 5: Xác định độ xe của sợi. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá chất lượng, cấu trúc và đặc tính cơ lý của sợi thủy tinh trước khi đưa vào sản xuất hoặc ứng dụng thực tế.
Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi, cơ sở pháp lý và nguyên tắc kỹ thuật nền tảng như sau:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ xe (độ xoắn) của các loại sợi thủy tinh, bao gồm sợi đơn, sợi chập và sợi xe nhiều lần.
- Phương pháp này áp dụng cho các loại sợi thủy tinh dạng búp sợi, ống sợi hoặc các dạng cuộn sợi thương mại khác.
- Độ xe là một chỉ tiêu kỹ thuật quyết định đến độ bền kéo, độ mềm dẻo và khả năng gia công của sợi thủy tinh trong các ngành công nghiệp composite, dệt và xây dựng.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến phương pháp lấy mẫu, điều hòa mẫu và các quy trình thử nghiệm chung đối với vật liệu sợi thủy tinh.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ, chính xác và thống nhất trong suốt quá trình chuẩn bị và tiến hành thử nghiệm.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Độ xe (Twist): Số vòng xoắn của sợi trên một đơn vị chiều dài xác định (thường tính bằng số vòng trên mét - vòng/m).
- Hướng xe (Direction of twist): Hướng xoắn của sợi, được xác định bằng ký tự S hoặc Z tùy thuộc vào chiều xoắn của các sợi đơn thành phần khi đặt thẳng đứng.
- Sợi đơn và sợi xe: Định nghĩa rõ ràng về cấu trúc sợi để áp dụng phương pháp tháo xoắn hoặc đếm vòng xoắn phù hợp cho từng loại.
4. Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 4)
- Phép thử dựa trên nguyên tắc cố định một đoạn sợi thủy tinh có chiều dài xác định giữa hai kẹp của thiết bị đo độ xe dưới một lực căng ban đầu quy định.
- Tiến hành quay kẹp xoay để tháo xoắn hoàn toàn đoạn sợi đó cho đến khi các sợi thành phần song song với nhau.
- Số vòng quay cần thiết để tháo xoắn hoàn toàn chính là số vòng xe của đoạn sợi thử nghiệm, từ đó tính ra độ xe trung bình trên một mét sợi.
Ý nghĩa của việc xác định độ xe theo TCVN 7739-5:2007
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các phòng thử nghiệm thiết lập quy trình chuẩn xác, hạn chế tối đa sai số do ảnh hưởng của lực căng hoặc sai lệch trong việc xác định hướng xe. Kết quả đo độ xe chính xác là cơ sở để nhà sản xuất kiểm soát chất lượng sản phẩm và giúp khách hàng lựa chọn đúng chủng loại sợi thủy tinh phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của công trình hoặc sản phẩm composite.
TCVN 7739-5:2007
SỢI THỦY TINH - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 5: XÁC ĐỊNH ĐỘ XE CỦA SỢI
Glass fibers - Test methods - Part 5: Determination of twist
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ xe của sợi thủy tinh.
2. Thuật ngữ và định nghĩa
Thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được hiểu như sau:
2.1. Kiểu xe chữ Z và kiểu xe chữ S (Z twist and S twist)
Kiểu xe chữ Z và kiểu xe chữ S là các kiểu xe của sợi tạo thành các vòng xoắn dạng chữ Z hoặc chữ S quanh trục trung tâm sợi ở vị trí thẳng đứng (xem Hình 1).

Hình 1 - Mô tả kiểu xe chữ Z và chữ S
2.2. Độ xe (tpm-twist per meter)
Độ xe của sợi thủy tinh là số vòng xoắn của sợi thủy tinh trên một mét chiều dài sợi, quanh trục trung tâm theo hình chữ Z hay chữ S.
3. Nguyên tắc
Sợi dùng làm mẫu thử đã biết chiều dài, tiến hành tháo sợi từ từ ngược với hướng đã xe cho tới khi tất cả các sợi nằm song song với nhau.
Ghi lại kiểu xe của sợi (S hoặc Z) và số vòng xoắn đã tháo được trên một mét chiều dài sợi.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Thiết bị xác định độ xe của sợi, bao gồm:
- Hai chiếc kẹp, một chiếc chuyển động theo chiều nằm ngang và một chiếc quay quanh một thanh dẫn. Kẹp phải giữ mẫu căng nhưng không làm đứt mẫu;
- Có bộ phận đếm được số vòng quay của sợi khi tháo ra và có khả năng đo được chiều dài mẫu sợi đoạn giữa hai chiếc kẹp với độ chính xác ± 1 mm;
Thiết bị phải có khả năng giữ chặt sợi mà không cần phải dán hay làm hỏng sợi và có khả năng điều chỉnh lực kéo giữa hai đầu kẹp. Khoảng cách ban đầu giữa hai kẹp là (500 ± 1) mm.
4.2. Dao hoặc kéo, dùng để cắt mẫu.
4.3. Kính lúp, dùng để quan sát khi thí nghiệm.
5. Mẫu thử
Lấy ba mẫu liền kề trong một ống hay cuộn sợi (có thể lấy số mẫu lớn hơn nhưng phải là mẫu liền kề). Chiều dài của mẫu thử phải lớn hơn 500 mm.
Phải đảm bảo mẫu đem thử không bị đứt.
6. Cách tiến hành
Lấy mẫu sợi ra khỏi cuộn sản phẩm.
Đặt mẫu sợi thủy tinh nằm thẳng, đảm bảo những sợi đem đi thử không bị đứt.
Nhẹ nhàng đưa mẫu vào thiết bị thử, cố định một đầu bằng kẹp quay và đầu kia bằng kẹp trượt. Sau khi kẹp phải chắc chắn các sợi đều kéo căng với lực kéo (0,25 ± 0,1) cN/tex.
Đặt thiết bị đo về vị trí 0. Quay kẹp xoay hướng ngược lại với hướng sợi được xe, đảm bảo sợi không bị trùng.
Dùng kính lúp quan sát quá trình xoay kẹp sao cho tất cả các sợi nằm song song với nhau thì dừng lại.
Đếm và ghi nhận số vòng xoay (N).
Lặp lại quá trình đo cho các mẫu còn lại.
7. Tính kết quả
Độ xe của sợi (T), tính bằng vòng/m, theo công thức sau:
T =
trong đó:
N là số vòng xe của sợi được tháo ra;
L là chiều dài của mẫu trước khi tháo sợi, tính bằng mét.
Kết quả là giá trị trung bình của 3 mẫu thử.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo kết quả thử nghiệm phải có đủ các thông tin như sau:
- tên và loại mẫu;
- những đặc điểm cần thiết để nhận biết mẫu thử;
- số lượng và kích thước của từng mẫu thử;
- độ xe của từng mẫu và giá trị trung bình của các mẫu thử;
- các thao tác khác với tiêu chuẩn, nếu có;
- ngày và người tiến hành thử nghiệm;
- viện dẫn tiêu chuẩn này.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-2:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng dài
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-3:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định hàm lượng chất kết dính
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-4:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định đường kính trung bình
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-1:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ẩm
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 141:1985 về Thuỷ tinh - Cát để sản xuất thuỷ tinh - Phương pháp phân tích hoá học - Xác định hàm lượng niken oxyt
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1046:2004 (ISO 719: 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 98 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1047:2004 (ISO 695: 1991) về Thuỷ tinh - Độ bền ăn mòn đối với hỗn hợp dung dịch kiềm sôi - Phương pháp thử và phân cấp
- 1 Quyết định 3236/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 141:1985 về Thuỷ tinh - Cát để sản xuất thuỷ tinh - Phương pháp phân tích hoá học - Xác định hàm lượng niken oxyt
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1046:2004 (ISO 719: 1985) về Thuỷ tinh - Độ bền nước của hạt thuỷ tinh ở 98 độ C - Phương pháp thử và phân cấp
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1047:2004 (ISO 695: 1991) về Thuỷ tinh - Độ bền ăn mòn đối với hỗn hợp dung dịch kiềm sôi - Phương pháp thử và phân cấp
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-2:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng dài
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-3:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định hàm lượng chất kết dính
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-4:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định đường kính trung bình
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7739-1:2007 về Sợi thuỷ tinh - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ẩm