Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7743:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7743:2007 quy định các thuật ngữ, định nghĩa và phân loại đối với các sản phẩm sứ vệ sinh. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất cách hiểu, phân loại và xác định các bộ phận cấu thành của sản phẩm sứ vệ sinh được sản xuất, thử nghiệm hoặc lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu tiên trong tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi, cơ sở viện dẫn và các khái niệm nền tảng:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại sản phẩm sứ vệ sinh được lắp đặt và sử dụng trong các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp nhằm mục đích vệ sinh cá nhân và công cộng.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Các tài liệu viện dẫn là cơ sở để áp dụng tiêu chuẩn này, bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến phương pháp thử, yêu cầu kỹ thuật của vật liệu sứ vệ sinh.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa rõ ràng về sản phẩm sứ vệ sinh là các vật dụng được làm từ đất sét và các nguyên liệu vô cơ khác, được tạo hình, tráng men và nung ở nhiệt độ cao để đạt được độ bền, khả năng chống thấm nước và tính thẩm mỹ cần thiết.
- Điều 4: Phân loại sản phẩm: Sản phẩm sứ vệ sinh được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau như vật liệu chế tạo (sứ xương, sứ bán sứ, sứ chịu lửa), chức năng sử dụng (bồn cầu, chậu rửa, bồn tiểu, bidet) và phương thức lắp đặt (đặt sàn, treo tường).
Các bộ phận chủ yếu tạo nên hình dáng sản phẩm sứ vệ sinh
Tiêu chuẩn định nghĩa chi tiết các bộ phận cấu tạo cơ bản, quyết định đến công năng và hình dáng hình học của sản phẩm sứ vệ sinh:
- Lòng chậu (Bowl): Phần không gian lõm của sản phẩm dùng để chứa nước hoặc tiếp nhận chất thải trước khi được xả trôi.
- Vành chậu (Rim): Phần biên giới hạn phía trên cùng của lòng chậu, có vai trò định hình thẩm mỹ và ngăn nước tràn ra ngoài. Đối với bồn cầu, vành chậu còn có thể tích hợp đường dẫn nước xả.
- Đường dẫn nước xả (Flushing channel/rim): Hệ thống rãnh hoặc lỗ được thiết kế chạy dọc theo vành chậu để phân phối đều dòng nước xả, giúp làm sạch toàn bộ bề mặt bên trong lòng chậu một cách hiệu quả nhất.
- Bộ phận xi-phông (Trap/Siphon): Bộ phận uốn cong chứa nước được thiết kế tích hợp bên trong sản phẩm (đặc biệt là bồn cầu và bồn tiểu) nhằm tạo ra màng ngăn nước, ngăn chặn hoàn toàn mùi hôi và khí độc từ đường ống thoát nước quay ngược trở lại không gian phòng vệ sinh.
- Đường thoát (Outlet): Phần ống dẫn nối liền từ bộ phận xi-phông hoặc đáy lòng chậu ra hệ thống thoát nước của công trình, có thể được thiết kế thoát ngang (vào tường) hoặc thoát dọc (xuống sàn).
- Chân đỡ/Đế sản phẩm (Pedestal/Base): Phần bệ đỡ phía dưới của chậu rửa hoặc phần thân dưới của bồn cầu tiếp xúc với mặt sàn, có chức năng chịu lực, nâng đỡ toàn bộ trọng lượng sản phẩm và che giấu các đường ống kỹ thuật bên trong.
- Lỗ lắp đặt phụ kiện (Mounting holes): Các lỗ được định vị sẵn trên sản phẩm sứ để lắp đặt vòi nước, bộ xả, nắp bồn cầu hoặc các phụ kiện liên kết khác.
Ý nghĩa của việc chuẩn hóa thuật ngữ và phân loại
Việc áp dụng TCVN 7743:2007 mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho ngành sản xuất và xây dựng:
- Giúp các nhà sản xuất đồng bộ hóa quy trình thiết kế, chế tạo và kiểm tra chất lượng sản phẩm theo một tiêu chuẩn chung thống nhất.
- Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật rõ ràng cho các hoạt động kiểm định chất lượng, xuất nhập khẩu và lưu thông hàng hóa trên thị trường.
- Hỗ trợ các kỹ sư thiết kế, nhà thầu xây dựng dễ dàng lựa chọn, lắp đặt và nghiệm thu sản phẩm sứ vệ sinh phù hợp với yêu cầu của từng công trình.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7743 : 2007
SẢN PHẨM SỨ VỆ SINH - THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI
Ceramic sanitary wares - Terminology, definition and classification
Lời nói đầu
TCVN 7743 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC189 Sản phẩm gốm xây dựng hoàn thiện trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM SỨ VỆ SINH - THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI
Ceramic sanitary wares - Terminology, definition and classification
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ, định nghĩa và phân loại sản phẩm sứ vệ sinh.
2. Thuật ngữ và định nghĩa
2.1. Sản phẩm sứ vệ sinh (ceramic sanitary wares)
Sản phẩm bằng sứ dùng trong mục đích vệ sinh.
2.1.1. Xương (body)
Phần chủ yếu tạo nên hình dáng sản phẩm sứ.
2.1.2. Men (glaze)
Lớp thủy tinh mỏng phủ lên xương sứ.
2.2. Các loại sản phẩm sứ vệ sinh
2.2.1. Bệ xí (water closet pan)
Sản phẩm được sử dụng để chứa và đẩy chất bài thải từ người, bao gồm thân bệ xí và két nước.
2.2.1.1. Bệ xí xổm (squatting water closet pan)
Bệ xí khi người sử dụng ở tư thế ngồi xổm.
2.2.1.2. Bệ xí bệt (sitting water closet pan)
Bệ xí khi người sử dụng ở tư thế ngồi bệt.
2.2.1.3. Bộ xí liền (integrated sitting water closet pan)
Bệ xí liền khối với két nước.
2.2.1.4. Bộ xí rời (separated sitting water closet pan)
Bệ xí không liền khối với két nước.
2.2.1.5. Két nước (cistern)
Bộ phận chứa nước xả, được lắp đồng bộ với thân bệ xí.
2.2.2. Bồn tiểu nữ (bidet)
Sản phẩm cho tiểu tiện và vệ sinh nữ.
2.2.3. Bồn tiểu nam (urinal)
Sản phẩm cho tiểu tiện nam.
2.2.4. Chậu rửa (wash basin)
Sản phẩm chứa nước dùng để rửa mặt, rửa tay.
2.2.5. Bồn tắm (bath)
Sản phẩm chứa nước dùng để tắm, rửa và có thể ngâm người trong nước.
2.2.6. Khay tắm (tray)
Sản phẩm có dạng hình khay, chuyên dùng để hứng nước tắm.
2.2.7. Bộ phụ kiện sứ vệ sinh (sanitary assembly articles)
Sản phẩm đồng bộ cho nhà vệ sinh: móc treo áo mũ, hộp đựng giấy, hộp đựng xà phòng, giá treo khăn, giá gương, vách ngăn v.v...
2.3. Bề mặt sản phẩm sứ vệ sinh
2.3.1. Bề mặt phủ men (glaze surface)
Bề mặt được phủ lớp men.
2.3.2. Bề mặt chính (visible surface)
Bề mặt nhìn thấy khi sản phẩm đã lắp đặt vào vị trí sử dụng. (Xem Hình A.1).
2.3.3. Bề mặt khuất (invisible surface)
Bề mặt không nhìn thấy khi sản phẩm đã lắp đặt vào vị trí sử dụng. Bề mặt khuất thường không có men. (Xem Hình A.1).
2.3.4. Bề mặt làm việc (water surface)
Bề mặt tiếp xúc trực tiếp với nước khi sử dụng. (Xem Hình A.1).
2.3.5. Bề mặt lắp ráp (installation surface)
Bề mặt tiếp xúc với nền, với tường hoặc với giá đỡ khi lắp đặt sản phẩm vào vị trí sử dụng.
2.4. Các bộ phận của sản phẩm sứ vệ sinh
2.4.1. Lỗ chảy tràn (spilled water hole)
Lỗ được bố trí trên sản phẩm để khống chế mức nước không bị tràn ra ngoài.
2.4.2. Lỗ cấp nước của két nước (cistern water outlet hole)
Lỗ của két nước để cấp nước cho thân bệ xí.
2.4.3. Lỗ cấp nước vào bệ xí (water inlet hole)
Lỗ dẫn nước vào thân bệ xí để đẩy chất thải đi.
2.4.4. Lỗ thoát nước (drainage exit)
Lỗ thoát nước thải.
2.4.5. Vành rỗng (hollow ring)
Vành biên rỗng phía trên, xung quanh bệ xí thông với két nước.
2.4.6. Lỗ phân bố nước (water distribution holes)
Các lỗ nhỏ nằm dưới vành rỗng của bệ xí để phân bố nước khi xả.
2.4.7. Xi phông (siphon)
Đoạn ống chứa và giữ nước để ngăn mùi hôi.
2.4.8. Lỗ lắp ráp (installing hole)
Lỗ dùng để định vị sản phẩm hoặc lắp ráp phụ kiện.
2.5. Các khuyết tật về men
2.5.1. Bọt khí (bubble)
Bọt khí hở là những lỗ tròn hở xuất hiện trên bề mặt men.
Bọt khí kín là những bọt lồi hoặc lõm xuất hiện trên bề mặt men.
2.5.2. Châm kim (pinhole)
Các lỗ nhỏ giống như lỗ kim châm trên bề mặt men, nhưng không sâu đến phần xương.
2.5.3. Rộp men, sôi men (blister)
Bề mặt men bị rỗ, lồi lõm, gồ ghề và bọt khí tập trung thành từng đám trên bề mặt sản phẩm.
2.5.4. Bong men (glaze chip)
Hiện tượng men bị bong, tróc khỏi xương của sản phẩm dưới dạng vẩy.
2.5.5. Co men, bỏ men (glaze pool)
Hiện tượng men không được điền đầy, có những chỗ không có men.
2.5.6. Mỏng men (thin glaze)
Lớp men không đủ dày, làm lộ phần xương bên trong, có thể nhìn thấy xương.
2.5.7. Gợn sóng (swell)
Bề mặt phủ men bị lượn sóng, lồi lõm, gồ ghề, không láng đều.
2.5.8. Nứt nguội (cool cracks)
Vết nứt rất mảnh và sắc trên bề mặt men và xương (nứt tóc) có thể xuyên suốt bề dày sản phẩm, xuất hiện trong quá trình làm nguội sản phẩm.
2.5.9. Rạn men (glaze crazing)
Các vết nứt rất nhỏ (dạng chân chim), trải trên bề mặt men, không sâu đến xương.
2.5.10. Sứt, trầy xước (chips)
Thường là những vết sứt lớn, trầy xước trên bề mặt sản phẩm.
2.6. Các khuyết tật về màu
2.6.1. Chấm màu (colour spots)
Các chấm, các vết màu khác so với màu men phủ sản phẩm.
2.6.2. Lệch màu (incorrect colour)
Màu men phủ trên bề mặt sản phẩm sai khác với màu men chuẩn quy định.
2.6.3. Biến màu (discolouration)
Vùng lớp men trên sản phẩm bị mất màu, nhạt màu và đậm màu hơn so với các vị trí khác.
2.7. Các khuyết tật về xương
2.7.1. Nứt mộc (body cracks)
Các vết nứt không sắc cạnh trên sản phẩm, làm chẻ tách xương, xảy ra trước giai đoạn thiêu kết.
2.7.2. Phân lớp (separation)
Tại các vị trí bề mặt sản phẩm (bề mặt trông thấy hoặc khuất) xương bị tách (kín hoặc hở) thành hai hay nhiều lớp.
2.7.3. Rạn xương (body crazing)
Các vị trí không phủ men có các vết rạn nhỏ, mảnh.
2.8. Các khuyết tật về hình dạng và kích thước (shape and dimension imperfection)
Sai lệch hình dạng (biến dạng, vênh) và kích thước so với thiết kế.
3. Phân loại
Theo chức năng sử dụng, sản phẩm sứ vệ sinh được phân ra các loại: bệ xí, bồn tiểu, chậu rửa, bồn tắm, khay tắm và bộ phụ kiện.
3.1. Bệ xí
Theo kiểu dáng cơ bản bệ xí gồm hai loại: bệ xí bệt và bệ xí xổm.
3.1.1. Bệ xí bệt
a) Bệ xí bệt két nước treo rời, xem Hình 1.a) và Hình 1.b);
b) Bệ xí bệt két nước liền, xem Hình 1.c).
3.1.2. Bệ xí xổm
a) Bệ xí xổm xi phông rời, xem Hình 2.a);
b) Bệ xí xổm xi phông liền, xem Hình 2.b).

Hình 1.a) - Mô tả bệ xí bệt có két nước treo

Hình 1.b) - Mô tả bệ xí bệt có két nước liền

Hình 1.c) - Mô tả bệ xí bệt có két nước liền

Hình 2.a) - Mô tả bệ xí xổm có xi phông rời

Hình 2.b) - Bệ xí xổm có xi phông liền
3.2. Bồn tiểu
Được phân ra làm 2 loại sau:
a) Bồn tiểu nữ, xem Hình 3.a);
b) Bồn tiểu nam, xem Hình 3.b).

Hình 3.a) - Mô tả bồn tiểu nữ

Hình 3.b) - Mô tả bồn tiểu nam
3.3. Chậu rửa
Theo kiểu dáng cơ bản chậu rửa được phân ra các loại sau:
a) Chậu rửa treo tường, xem Hình 4.a);
b) Chậu rửa có giá đỡ: kiểu treo tường và kiểu trụ đứng, xem Hình 4.b).

Hình 4.a) - Mô tả chậu rửa treo tường

Hình 4.b) - Mô tả chậu rửa treo tường có giá đỡ

Hình 4.c) - Mô tả chậu rửa có trụ đứng
3.4. Bồn tắm
Bồn tắm được phân ra các loại sau:
a) Loại đặt phía trên mặt sàn, xem hình 5.a);
b) Loại đặt phía dưới mặt sàn, xem Hình 5.b).

Hình 5.a) - Mô tả bồn tắm đặt phía trên mặt sàn

Hình 5.b) - Mô tả bồn tắm đặt phía dưới mặt sàn
3.5. Khay tắm
Khay tắm được phân ra các loại sau:
a) Khay tắm hình quạt, xem hình 6.a);
b) Khay tắm cạnh hình chữ nhật, xem Hình 6.b).

Hình 6.a) - Mô tả khay tắm hình quạt

Hình 6.b) - Mô tả khay tắm hình chữ nhật
3.6. Bộ phụ kiện sứ vệ sinh
Bộ phụ kiện sứ vệ sinh bao gồm: hộp đựng xà phòng, móc treo áo mũ, giá treo khăn .v.v... (xem một số ví dụ ở Hình 7).

Hình 7.a) - Ví dụ mô tả một hộp dựng xà phòng

Hình 7.b) - Ví dụ mô tả móc treo áo mũ

Hình 7.c) - Ví dụ mô tả giá treo khăn
Phụ lục A
(quy định)
Phân biệt các loại bề mặt sản phẩm

Hình A.1 - Mô tả các loại bề mặt sản phẩm
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6073:1995 về sản phẩm sứ vệ sinh - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6073:2005 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5436:2006 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12650:2020 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật về chất lượng của thiết bị sứ vệ sinh
- 1 Quyết định 3233/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6073:1995 về sản phẩm sứ vệ sinh - yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6073:2005 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5436:2006 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12650:2020 về Sản phẩm sứ vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật về chất lượng của thiết bị sứ vệ sinh