Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7799:2017 về Nhà nghỉ du lịch được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ vào năm 2017, thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 7799:2009, nhằm đưa ra các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng dịch vụ và cơ sở vật chất bắt buộc đối với hoạt động kinh doanh nhà nghỉ du lịch tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với loại hình nhà nghỉ du lịch trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các tổ chức, cá nhân kinh doanh nhà nghỉ du lịch thực hiện đầu tư, xây dựng, nâng cấp và quản lý vận hành; đồng thời là căn cứ để các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch tiến hành đánh giá, phân loại và kiểm tra chất lượng dịch vụ lưu trú.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Nhà nghỉ du lịch (Tourist guesthouse): Là cơ sở lưu trú du lịch có trang thiết bị, tiện nghi cần thiết phục vụ khách du lịch, đảm bảo các yêu cầu tối thiểu về phòng ngủ, nhà vệ sinh và các dịch vụ cơ bản kèm theo.
- Khách du lịch (Tourist): Người lưu trú tại nhà nghỉ du lịch với mục đích du lịch, công tác hoặc các mục đích khác không nhằm mục đích kiếm tiền tại nơi đến.
Yêu cầu về vị trí và kiến trúc của nhà nghỉ du lịch
- Vị trí: Phải được xây dựng ở nơi dễ tiếp cận, có môi trường cảnh quan sạch sẽ, không bị ô nhiễm tiếng ồn hoặc nguồn thải độc hại. Đảm bảo an ninh, an toàn tuyệt đối cho khách lưu trú.
- Kiến trúc: Thiết kế kiến trúc phải phù hợp với cảnh quan xung quanh, kết cấu xây dựng kiên cố, an toàn. Đường đi, lối thoát nạn phải rõ ràng, có biển chỉ dẫn thoát hiểm theo quy định phòng cháy chữa cháy.
- Khu vực để xe: Có khu vực gửi xe hoặc nơi đỗ xe thuận tiện, an toàn cho khách hàng trong khuôn viên hoặc liên kết gần kề.
Yêu cầu về trang thiết bị và tiện nghi
- Khu vực đón tiếp (Sảnh lễ tân): Có bàn quầy lễ tân, điện thoại liên lạc, bàn ghế tiếp khách, niêm yết giá dịch vụ công khai và sơ đồ phòng ngủ để khách tiện theo dõi.
- Buồng ngủ (Phòng ngủ): Diện tích buồng ngủ phải đảm bảo không gian sinh hoạt tối thiểu cho khách. Trang bị đầy đủ giường, đệm, gối, chăn, tủ đựng quần áo, bàn làm việc hoặc bàn trang điểm, đèn ngủ, rèm cửa và điều hòa nhiệt độ hoặc quạt điện hoạt động tốt.
- Phòng vệ sinh: Có thể là phòng vệ sinh riêng biệt trong buồng ngủ hoặc phòng vệ sinh chung (phải đảm bảo tỷ lệ phòng vệ sinh trên số lượng buồng ngủ theo quy định). Trang bị đầy đủ chậu rửa mặt, gương soi, vòi tắm hoa sen, bồn cầu, giấy vệ sinh, khăn tắm và xà phòng.
Yêu cầu về dịch vụ và chất lượng phục vụ
- Dịch vụ buồng phòng: Thực hiện dọn dẹp vệ sinh buồng ngủ và phòng vệ sinh hàng ngày hoặc theo yêu cầu của khách. Thay ga trải giường, vỏ gối, khăn tắm định kỳ hoặc ngay khi có khách mới nhận phòng.
- Dịch vụ đón tiếp: Nhân viên trực lễ tân hoặc có người trực điện thoại, hỗ trợ khách hàng 24/24 giờ. Thực hiện thủ tục nhận phòng (check-in) và trả phòng (check-out) nhanh chóng, chính xác, đúng quy định pháp luật.
- Dịch vụ khác: Cung cấp nước uống miễn phí hoặc có thu phí, dịch vụ bảo quản hành lý, tài sản có giá trị cho khách lưu trú khi có yêu cầu.
Yêu cầu về người quản lý và nhân viên phục vụ
- Trình độ chuyên môn: Người quản lý phải được đào tạo hoặc có chứng chỉ chuyên môn về quản lý lưu trú du lịch. Nhân viên phục vụ phải được hướng dẫn nghiệp vụ phù hợp với từng vị trí công việc cụ thể.
- Sức khỏe và trang phục: Toàn bộ nhân viên phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ theo quy định của pháp luật y tế. Trang phục làm việc phải sạch sẽ, gọn gàng, lịch sự và có bảng tên đính kèm trên áo.
- Thái độ phục vụ: Nhân viên phải có thái độ lịch sự, thân thiện, chu đáo, tôn trọng và sẵn sàng hỗ trợ khách hàng trong suốt quá trình lưu trú.
Yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn và phòng chống cháy nổ
- Bảo vệ môi trường: Có hệ thống thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt hàng ngày, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường xung quanh. Khuyến khích sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng và vật liệu thân thiện với môi trường.
- An toàn và an ninh: Có biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản cho khách du lịch. Thực hiện đăng ký tạm trú đầy đủ cho khách lưu trú theo quy định của pháp luật về an ninh trật tự.
- Phòng cháy chữa cháy: Trang bị đầy đủ các thiết bị phòng cháy, chữa cháy (bình cứu hỏa, hệ thống báo cháy) và được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ theo đúng quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7799:2017 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành. Tiêu chuẩn này thay thế hoàn toàn cho TCVN 7799:2009 trước đây. Các nhà nghỉ du lịch đang hoạt động hoặc xây mới đều phải tuân thủ các quy định kỹ thuật và dịch vụ được nêu chi tiết trong tiêu chuẩn này để được công nhận là cơ sở lưu trú du lịch đạt chuẩn.
Guest house/hostel
Lời nói đầu
TCVN 7799:2017 thay thế TCVN 7799:2009.
TCVN 7799:2017 do Tổng cục Du lịch biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NHÀ NGHỈ DU LỊCH
Guest house/hostel
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với nhà nghỉ du lịch.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại cơ sở lưu trú du lịch khác.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Nhà nghỉ du lịch (guest house/hostel)
Cơ sở lưu trú có trang thiết bị, tiện nghi cần thiết phục vụ khách du lịch.
2.2
Giường tầng (bunk bed)
Giường ngủ có từ hai tầng trở lên.
3.1 Vị trí, thiết kế kiến trúc
- Vị trí dễ tiếp cận(*).
- Thiết kế, kiến trúc phù hợp với cảnh quan môi trường(*).
- Thiết kế, trang trí hợp lý(*).
- Thiết kế, bài trí, trang trí tạo thuận lợi cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng(*).
- Ánh sáng và chiếu sáng đảm bảo thuận lợi trong quá trình sử dụng, vận hành.
- Thông thoáng.
- Có nơi để xe cho khách trong hoặc ngoài khuôn viên nhà nghỉ(*).
- Có cây xanh đặt ở những nơi công cộng(*).
- Có khu vực để đón tiếp khách.
- Có phòng vệ sinh tại khu vực đón tiếp khách(*).
- Bố trí khu vực phục vụ nhu cầu ăn uống của khách hoặc khu vực để khách tự phục vụ(*).
- Khu tắm và vệ sinh (đối với trường hợp ở ngoài buồng ngủ): Số lượng tối thiểu 10 khách có 01 khu tắm và vệ sinh.
CHÚ THÍCH Khu vực rửa tay, phòng vệ sinh, phòng tắm có thể chung trong 01 phòng hoặc riêng từng khu vực.
- Có khu vực sinh hoạt chung dành cho khách tham gia hoạt động chung như đọc sách, nghe nhạc, xem phim, uống nước...(*).
- Bài trí hợp lý.
- Đảm bảo an toàn.
- Thiết bị hoạt động đúng tính năng.
- Có bàn/quầy lễ tân.
- Có điện thoại.
- Có bàn ghế tiếp khách.
- Tủ giữ đồ cho khách(*).
- Tủ thuốc sơ cứu có các vật dụng sơ cứu cơ bản và thuốc thông dụng còn hạn sử dụng.
- Có phương tiện quản lý thông tin khách.
- Nội quy của nhà nghỉ tại vị trí dễ thấy.
- Niêm yết dịch vụ và giá dịch vụ.
3.2.3 Phòng vệ sinh khu vực đón tiếp
Phòng vệ sinh khu vực đón tiếp có hoặc không có tùy điều kiện của nhà nghỉ du lịch.
Đối với các nhà nghỉ du lịch có bố trí phòng vệ sinh khu vực đón tiếp, phải:
- Cửa phòng vệ sinh cho mỗi khách có chốt an toàn bên trong.
- Móc treo túi hoặc chỗ để túi.
- Đèn điện.
- Bồn cầu.
- Giấy vệ sinh.
- Hộp hoặc móc treo giấy vệ sinh.
- Chậu rửa mặt.
- Gương soi(*).
- Xà phòng.
- Thùng rác có nắp.
CHÚ THÍCH Khuyến khích có các loại thùng để phân loại rác.
- Kích thước giường đơn 0,9 m x 1,9 m.
- Kích thước giường đôi 1,5 m x 1,9 m.
- Kích thước giường tầng: 0,9 m x 1,9 m.
- Khoảng cách thông thủy giữa mép trên đệm và trần mỗi tầng của giường tầng: 0,75 m.
- Đệm có ga bọc, chất lượng tốt.
- Chăn có vỏ bọc.
- Gối có vỏ bọc.
- Ổ cắm điện tại mỗi giường(*).
- Đèn đầu giường cho mỗi khách(*).
- Rèm che mỗi giường tầng(*).
- Lưới chống muỗi hoặc màn ở mỗi giường đối với nơi có côn trùng có thể gây hại cho khách.
- Chỗ treo /để quần áo.
- Móc/thanh treo tại mỗi giường (đối với giường tầng).
- Đèn điện.
- Ổ cắm điện.
- Ti-vi(*).
- Tủ lạnh(*).
- Điều hòa không khí(*).
- Quạt điện (trừ nơi có khí hậu ôn đới hoặc đã có điều hòa).
- Dép đi trong phòng(*).
- Giá để hành lý(*).
- Bình nước uống(*).
- Cốc uống nước cho khách(*).
- Rèm cửa sổ.
- Sọt đựng rác.
CHÚ THÍCH Khuyến khích có các loại sọt để phân loại rác.
- Chốt an toàn(*).
- Mắt nhìn trên cửa(*).
- Đối với nhà từ hai tầng trở lên có sơ đồ hướng dẫn thoát hiểm.
- Cửa thông gió.
- Tủ đựng đồ cho khách hoặc tủ nhiều ngăn để mỗi khách đựng đồ trong 1 ngăn (đối với buồng ngủ có giường tầng).
CHÚ THÍCH Có thể đặt trong hoặc ngoài buồng ngủ.
3.2.5 Khu tắm và vệ sinh cho khu vực buồng ngủ
CHÚ THÍCH Khu vực rửa tay, phòng vệ sinh, phòng tắm có thể ở trong hoặc ngoài buồng ngủ.
- Khu chung có phân khu riêng cho nam/nữ.
- Cửa phòng tắm/vệ sinh cho mỗi khách có chốt an toàn bên trong.
- Tường/vách ngăn bằng vật liệu không thấm nước.
- Đèn điện.
- Móc treo.
- Giá để các loại khăn.
- Chậu rửa mặt.
- Gương soi.
- Vòi hoa sen.
- Nước tắm nóng lạnh.
- Xà phòng.
- Vật dụng cho mỗi khách:
Khăn mặt.
Khăn tắm.
Bàn chải đánh răng(*).
Kem đánh răng(*).
Dầu gội dầu(*).
- Bồn cầu.
- Giấy vệ sinh.
- Hộp hoặc móc treo giấy vệ sinh.
- Thùng rác có nắp.
CHÚ THÍCH Khuyến khích có các loại thùng để phân loại rác.
- Chỉ dẫn phòng.
- Chỉ dẫn thoát hiểm.
3.2.7 Khu vực phục vụ nhu cầu ăn uống
Khu vực phục vụ ăn uống có hoặc không có tùy điều kiện của nhà nghỉ du lịch. Nhà nghỉ du lịch có thể phục vụ nhu cầu ăn uống của khách hoặc bố trí khu vực để khách tự phục vụ nhu cầu ăn uống.
Đối với các nhà nghỉ du lịch có bố trí khu vực phục vụ ăn uống, phải:
- Có bàn ghế.
- Dụng cụ và tủ đựng dụng cụ phục vụ ăn uống đảm bảo sử dụng tốt.
- Mặt bàn soạn chia, sơ chế chế biến món ăn làm bằng vật liệu không thấm nước.
- Có trang thiết bị, dụng cụ chế biến món ăn, đồ uống cho khách sử dụng và tự phục vụ(*).
- Có tủ lạnh hoặc thiết bị bảo quản thực phẩm.
- Khu vực rửa dụng cụ ăn uống.
- Dụng cụ và chất tẩy rửa vệ sinh.
- Thùng rác có nắp.
CHÚ THÍCH Khuyến khích có các loại thùng để phân loại rác.
- Ánh sáng hoặc chiếu sáng thuận lợi trong quá trình sử dụng, vận hành.
- Đảm bảo thông thoáng.
3.2.8 Hệ thống cung cấp điện, nước
- Có đèn tích điện(*).
- Có máy phát điện(*).
- Cung cấp đủ nước đạt chất lượng nước dùng cho sinh hoạt 24/24 h.
- Nước cho chữa cháy.
- Từ năm tầng trở lên (kể cả tầng trệt) có thang máy(*).
3.3.1 Dịch vụ
- Phục vụ ăn sáng(*).
- Giặt là(*).
- Giữ tiền và đồ vật quý(*).
- Cung cấp hệ thống Internet/ wifi tại khu vực đón tiếp(*).
- Cung cấp thông tin cho khách(*).
- Cung cấp hệ thống Wifi, internet tại buồng ngủ(*).
- Cung cấp dịch vụ trong khu vực sinh hoạt chung (thư viện, nước uống, chiếu phim...)(*).
3.3.2 Mức độ phục vụ
- Lễ tân trực hoặc Bảo vệ 24/24 h.
- Dọn vệ sinh buồng ngủ hàng ngày khi có khách lưu trú.
- Thay ga bọc chăn, bọc đệm, vỏ gối khi có khách mới hoặc khi khách yêu cầu.
- Thay khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới hoặc khi khách yêu cầu.
3.4 Người quản lý và phục vụ tại nhà nghỉ du lịch
- Sức khỏe tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm.
- Trang phục sạch sẽ, gọn gàng.
- Thái độ thân thiện.
- Người quản lý có kiến thức, kỹ năng hoặc kinh nghiệm về quản lý lưu trú du lịch, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường.
- Nhân viên phục vụ được tập huấn nghiệp vụ phục vụ khách(*).
- Nhân viên phục vụ ăn uống (bếp, bàn bar...) ở cơ sở có cung cấp dịch vụ ăn uống cho khách được tập huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm(*).
- Nhân viên có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh hoặc ngoại ngữ khác(*).
CHÚ THÍCH Không yêu cầu chứng chỉ, bằng cấp.
- Phục vụ đúng quy trình kỹ thuật nghiệp vụ.
- Phong cách phục vụ bình đẳng với mọi đối tượng khách, chú ý đặc biệt đối với người khuyết tật.
3.5 Bảo vệ môi trường, vệ sinh, an toàn thực phẩm, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ
3.5.1 Bảo vệ môi trường, vệ sinh
- Đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường, vệ sinh.
- Bố trí nhân lực làm vệ sinh môi trường.
- Các trang thiết bị và vật dụng trong nhà nghỉ đảm bảo vệ sinh.
- Các khu vực: buồng ngủ, bếp, nhà vệ sinh, khu sinh hoạt chung...vệ sinh sạch sẽ, không có mùi, bẩn, bụi.
- Khu tắm đảm bảo thoát nước tốt và không có mùi hôi.
- Không gây ồn, ảnh hưởng đến hoạt động của cư dân.
- Thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện, nước hiệu quả(*).
- Sử dụng ánh sáng tự nhiên các khu vực có điều kiện(*).
3.5.2 An toàn thực phẩm (nếu có phục vụ ăn uống)
- Đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Nước uống cho khách đảm bảo vệ sinh.
- Khuyến khích sản phẩm được cung cấp từ địa phương(*).
3.5.3 An ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ
- Đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ.
Đánh giá theo phương pháp chuyên gia.
Nhà nghỉ du lịch phải đạt được các tiêu chí quy định trong Phụ lục A.
Các tiêu chí có dấu (*) không trình bày trong Phụ lục A là khuyến khích áp dụng nhằm hướng dẫn chủ nhà nghỉ du lịch hướng tới chất lượng tốt hơn khi phục vụ khách du lịch.
(*) Tiêu chí khuyến khích áp dụng
(Quy định)
Nội dung đánh giá nhà nghỉ du lịch
| Tiêu chí | Yêu cầu | Đạt | Không đạt |
| 1 Vị trí, thiết kế kiến trúc |
|
| |
|
| - Ánh sáng và chiếu sáng đảm bảo thuận lợi trong quá trình sử dụng, vận hành |
|
|
| - Thông thoáng. |
|
| |
| - Có khu vực để đón tiếp khách |
|
| |
| - Khu tắm và vệ sinh (đối với trường hợp ở ngoài buồng ngủ): Số lượng tối thiểu 10 khách có 01 khu tắm và vệ sinh. |
|
| |
| 2 Trang thiết bị, tiện nghi |
|
| |
| 2.1 Yêu cầu chung | - Bài trí hợp lý. |
|
|
| - Đảm bảo an toàn. |
|
| |
| - Thiết bị hoạt động đúng tính năng. |
|
| |
| 2.2 Khu vực đón tiếp | - Có bàn/quầy lễ tân. |
|
|
| - Có điện thoại. |
|
| |
| - Có bàn ghế tiếp khách. |
|
| |
| - Tủ thuốc sơ cứu có các vật dụng sơ cứu cơ bản và thuốc thông dụng còn hạn sử dụng. |
|
| |
| - Có phương tiện quản lý thông tin khách. |
|
| |
| - Nội quy của nhà nghỉ tại vị trí dễ thấy. |
|
| |
| - Niêm yết dịch vụ và giá dịch vụ. |
|
| |
| 2.3 Phòng vệ sinh khu vực đón tiếp | - Cửa phòng vệ sinh cho mỗi khách có chốt an toàn bên trong. |
|
|
| - Móc treo túi hoặc chỗ để túi. |
|
| |
| - Đèn điện. |
|
| |
| - Bồn cầu. |
|
| |
| - Giấy vệ sinh. |
|
| |
|
| - Hộp hoặc móc treo giấy vệ sinh. |
|
|
| - Chậu rửa mặt. |
|
| |
| - Xà phòng. |
|
| |
|
| - Thùng rác có nắp |
|
|
| 2.4 Buồng ngủ | - Kích thước giường đơn 0,9 m x 1,9 m. |
|
|
| - Kích thước giường đôi 1,5 m x 1,9 m | * |
| |
| - Giường tầng: Kích thước giường: 0,9 m x 1,9 m; Khoảng cách thông thủy giữa mép trên đệm và trần mỗi tầng: 0,75 m. |
|
| |
| - Đệm có ga bọc, chất lượng tốt. |
|
| |
| - Chăn có vỏ bọc. |
|
| |
| - Gối có vỏ bọc. |
|
| |
| - Lưới chống muỗi hoặc màn ở mỗi giường đối với nơi có côn trùng có thể gây hại cho khách. |
|
| |
| - Chỗ treo/để quần áo. |
|
| |
| - Móc/thanh treo tại mỗi giường (đối với giường tầng). |
|
| |
| - Đèn điện. |
|
| |
| - Ổ cắm điện. |
|
| |
| - Quạt điện (trừ nơi có khí hậu ôn đới hoặc đã có điều hòa). |
|
| |
| - Rèm cửa sổ. |
|
| |
| - Sọt đựng rác. |
|
| |
| - Đối với nhà từ hai tầng trở lên có sơ đồ hướng dẫn thoát hiểm. |
|
| |
| - Cửa thông gió. |
|
| |
| - Tủ đựng đồ cho khách hoặc tủ nhiều ngăn để mỗi khách đựng đồ trong 1 ngăn (đối với buồng ngủ có giường tầng). |
|
| |
| 2.5 Khu tắm và vệ sinh cho khu vực buồng ngủ | - Khu chung có phân khu riêng cho nam/nữ. |
|
|
| - Cửa phòng tắm/vệ sinh cho mỗi khách có chốt an toàn bên trong. |
|
| |
| - Tường/vách ngăn bằng vật liệu không thấm nước. |
|
| |
| - Đèn điện. |
|
| |
| - Móc treo. |
|
| |
| - Giá để các loại khăn. |
|
| |
| - Chậu rửa mặt. |
|
| |
| - Gương soi. |
|
| |
| - Vòi hoa sen. |
|
| |
| - Nước tắm nóng lạnh. |
|
| |
| - Xà phòng. |
|
| |
| - Khăn mặt cho mỗi khách. |
|
| |
| - Khăn tắm cho mỗi khách. |
|
| |
| - Bồn cầu. |
|
| |
| - Giấy vệ sinh. |
|
| |
| - Hộp hoặc móc treo giấy vệ sinh. |
|
| |
| - Thùng rác có nắp. |
|
| |
| 2.6 Hành lang buồng ngủ | - Chỉ dẫn phòng. |
|
|
| - Chỉ dẫn thoát hiểm. |
|
| |
| 2.7 Khu vực phục vụ nhu cầu ăn uống | - Có bàn ghế. |
|
|
| - Dụng cụ và tủ đựng dụng cụ phục vụ ăn uống đảm bảo sử dụng tốt. |
|
| |
| - Mặt bàn soạn chia, sơ chế chế biến món ăn làm bằng vật liệu không thấm nước. |
|
| |
| - Có tủ lạnh hoặc thiết bị bảo quản thực phẩm. |
|
| |
| - Khu vực rửa dụng cụ ăn uống. |
|
| |
| - Dụng cụ và chất tẩy rửa vệ sinh. |
|
| |
| - Thùng rác có nắp. |
|
| |
| - Ánh sáng hoặc chiếu sáng thuận lợi trong quá trình sử dụng, vận hành |
|
| |
| - Đảm bảo thông thoáng. |
|
| |
| 2.8 Hệ thống cung cấp nước | - Cung cấp đủ nước đạt chất lượng nước dùng cho sinh hoạt 24/24 h. |
|
|
| - Nước cho chữa cháy. |
|
| |
| 3 Dịch vụ và mức độ phục vụ |
|
| |
|
| - Lễ tân trực hoặc Bảo vệ 24/24 h. |
|
|
|
| - Dọn vệ sinh buồng ngủ hàng ngày khi có khách lưu trú. |
|
|
| - Thay ga bọc chăn, bọc đệm, vỏ gối khi có khách mới hoặc khi khách yêu cầu. |
|
| |
|
| - Thay khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới hoặc khi khách yêu cầu. |
|
|
| 4 Người quản lý và phục vụ tại nhà nghỉ du lịch |
|
| |
|
| - Sức khỏe tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm. |
|
|
| - Trang phục sạch sẽ, gọn gàng. |
|
| |
| - Thái độ thân thiện. |
|
| |
| - Người quản lý có kiến thức, kỹ năng hoặc kinh nghiệm về quản lý lưu trú du lịch, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường. |
|
| |
| - Phục vụ đúng quy trình kỹ thuật nghiệp vụ. |
|
| |
| - Phong cách phục vụ bình đẳng với mọi đối tượng khách, chú ý đặc biệt đối với người khuyết tật. |
|
| |
| 5 Bảo vệ môi trường, vệ sinh, an toàn thực phẩm, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ |
|
| |
| 5.1 Bảo vệ môi trường, vệ sinh | - Đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường, vệ sinh. |
|
|
| - Bố trí nhân lực làm vệ sinh môi trường. |
|
| |
| - Các trang thiết bị và vật dụng trong nhà nghỉ đảm bảo vệ sinh. |
|
| |
| - Các khu vực: buồng ngủ, bếp, nhà vệ sinh, khu sinh hoạt chung...vệ sinh sạch sẽ, không có mùi, bẩn, bụi. |
|
| |
| - Khu tắm đảm bảo thoát nước tốt và không có mùi hôi. |
|
| |
| - Không gây ồn, ảnh hưởng đến hoạt động của cư dân |
|
| |
| 5.2 An toàn thực phẩm | Đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm. |
|
|
| Nước uống cho khách đảm bảo vệ sinh. |
|
| |
| 5.3 An ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ | Đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ. |
|
|
CHÚ THÍCH Đánh dấu vào ô đạt hoặc không đạt khi đánh giá.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Luật Du lịch số 09/2017/QH14.
[2] Nhà nghỉ - Tiêu chuẩn chất lượng. Tiêu chuẩn AA áp dụng đánh giá chất lượng hệ thống nhà nghỉ được một số nước như Anh, Mỹ, Úc áp dụng
[3] Quy định, tiêu chuẩn quản lý hoạt động đánh giá các loại cơ sở lưu trú du lịch, Bộ Du lịch - Cộng hòa Phillipine.
[4] Nhà nghỉ - Tiêu chuẩn chất lượng. Bộ Tiêu chuẩn của Cơ quan du lịch Anh áp dụng đánh giá đối với hệ thống nhà nghỉ ở Anh (VisitEngland). Cơ quan Du lịch Anh.
[5] Yêu cầu tối thiểu đối với cơ sở lưu trú du lịch là nhà nghỉ nông thôn, nhà nghỉ và cơ sở lưu trú khác phục vụ ngủ và ăn sáng. Hội đồng xếp hạng du lịch Nam Phi.
[6] TCVN 9506:2012, Cơ sở lưu trú du lịch và các dịch vụ liên quan - Thuật ngữ và định nghĩa.
[7] QCVN 03:2012/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị.
[8] TCVN 4319:2012, Nhà và công trình công cộng, Nguyên tắc cơ bản để thiết kế.
[9] QCVN 01:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nhà tiêu - Điều kiện đảm bảo hợp vệ sinh.
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2011/BYT về nhà tiêu - điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2012/BXD về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4319:2012 về Nhà và công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9506:2012 về Cơ sở lưu trú du lịch và các dịch vụ liên quan - Thuật ngữ và định nghĩa
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7796:2009 về Tiêu chuẩn bãi cắm trại du lịch
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7795:2009 về Biệt thự du lịch – Xếp hạng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9372:2012 về Tàu thủy lưu trú du lịch - Xếp hạng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7800:2017 về Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12593:2018 (ISO/TR 21102:2013) về Du lịch mạo hiểm - Người hướng dẫn - Năng lực cá nhân
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12594:2018 (ISO 21103:2014) về Du lịch mạo hiểm - Thông tin cho người tham gia
- 1 Luật Du lịch 2017
- 2 Quyết định 3990/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Nhà nghỉ du lịch do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2011/BYT về nhà tiêu - điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7799:2009 về Tiêu chuẩn nhà nghỉ du lịch
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7796:2009 về Tiêu chuẩn bãi cắm trại du lịch
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7795:2009 về Biệt thự du lịch – Xếp hạng
- 7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2012/BXD về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9372:2012 về Tàu thủy lưu trú du lịch - Xếp hạng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4319:2012 về Nhà và công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9506:2012 về Cơ sở lưu trú du lịch và các dịch vụ liên quan - Thuật ngữ và định nghĩa
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7800:2017 về Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12593:2018 (ISO/TR 21102:2013) về Du lịch mạo hiểm - Người hướng dẫn - Năng lực cá nhân
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12594:2018 (ISO 21103:2014) về Du lịch mạo hiểm - Thông tin cho người tham gia