Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7796:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7796:2009 quy định các yêu cầu tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ đối với bãi cắm trại du lịch. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm mục đích chuẩn hóa hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú ngoài trời, đảm bảo an toàn cho du khách, nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo vệ cảnh quan môi trường tự nhiên tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh (Điều 1 và Điều 2)
Tiêu chuẩn này xác định rõ phạm vi và đối tượng áp dụng cụ thể trong hoạt động du lịch dã ngoại:
- Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc vận hành bãi cắm trại du lịch trên lãnh thổ Việt Nam.
- Là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch thực hiện việc thẩm định, đánh giá chất lượng và xếp hạng các bãi cắm trại.
- Khuyến khích các doanh nghiệp lữ hành, đơn vị tổ chức sự kiện ngoài trời áp dụng để thiết lập các tiêu chuẩn an toàn và tiện nghi cho khách hàng.
Thuật ngữ và Định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thực hiện, TCVN 7796:2009 đưa ra các khái niệm cơ bản:
- Bãi cắm trại du lịch (Tourist campsite): Khu vực đất đai được quy hoạch tại nơi có cảnh quan thiên nhiên đẹp, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ phụ trợ đồng bộ để phục vụ khách du lịch lưu trú bằng lều, trại hoặc các phương tiện lưu trú di động.
- Lô cắm trại (Pitch): Phần diện tích đất được phân định rõ ràng trong khuôn viên bãi cắm trại, dành riêng cho việc dựng lều hoặc đỗ phương tiện cắm trại của một nhóm khách cụ thể.
- Khu vực dịch vụ chung: Không gian tích hợp các công trình tiện ích công cộng phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của du khách như nhà vệ sinh, nhà tắm, khu bếp chung và khu vực sinh hoạt tập thể.
Yêu cầu chung về Vị trí, Thiết kế và Quy hoạch (Điều 4)
Quy hoạch không gian bãi cắm trại du lịch phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật để đảm bảo tính bền vững và an toàn:
- Vị trí địa lý: Bãi cắm trại phải nằm ở khu vực có địa hình bằng phẳng, thoát nước tốt, không nằm trong vùng có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét hoặc chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các nguồn gây ô nhiễm.
- Mật độ xây dựng: Ưu tiên bảo tồn tối đa thảm thực vật và cảnh quan tự nhiên. Mật độ xây dựng các công trình kiên cố phải ở mức tối thiểu, hài hòa với không gian xanh xung quanh.
- Hệ thống giao thông nội bộ: Đường đi lối lại giữa các phân khu và các lô cắm trại phải được thiết kế rõ ràng, có biển chỉ dẫn trực quan, đảm bảo thuận tiện cho người đi bộ và các phương tiện cứu nạn khi xảy ra sự cố.
- Phân khu chức năng: Phải có sự tách biệt rõ ràng giữa khu vực cắm trại yên tĩnh, khu vực sinh hoạt chung náo nhiệt, khu vực đỗ xe và khu xử lý kỹ thuật (rác thải, nước thải).
Yêu cầu về Trang thiết bị và Tiện ích phục vụ
Để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cơ bản và nâng cao trải nghiệm của du khách, bãi cắm trại phải được trang bị đầy đủ các hạ tầng kỹ thuật:
- Hệ thống cấp thoát nước: Cung cấp nguồn nước sạch đạt tiêu chuẩn vệ sinh của Bộ Y tế phục vụ ăn uống và sinh hoạt. Hệ thống thoát nước thải phải được thiết kế khép kín, không xả trực tiếp ra môi trường tự nhiên khi chưa qua xử lý.
- Hệ thống chiếu sáng và năng lượng: Đảm bảo chiếu sáng đầy đủ tại các khu vực công cộng, lối đi chung và nhà vệ sinh vào ban đêm. Khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng gió.
- Khu vệ sinh và nhà tắm: Phải được xây dựng kiên cố, sạch sẽ, thông gió tốt, phân chia khu vực nam và nữ riêng biệt. Số lượng phòng vệ sinh và phòng tắm phải tương ứng với quy mô công suất phục vụ tối đa của bãi trại.
- Quản lý chất thải: Bố trí các thùng thu gom rác có nắp đậy kín tại các vị trí thuận tiện, thực hiện phân loại rác thải tại nguồn và có biện pháp vận chuyển, xử lý rác hàng ngày để tránh phát sinh mùi hôi và côn trùng gây bệnh.
Yêu cầu về Dịch vụ, An toàn và Phòng chống cháy nổ
Công tác quản lý vận hành bãi cắm trại đòi hỏi tính chuyên nghiệp cao, đặt yếu tố an toàn của du khách lên hàng đầu:
- Dịch vụ đón tiếp và thông tin: Có bộ phận lễ tân hoặc ban quản lý trực để làm thủ tục đăng ký tạm trú, cung cấp nội quy bãi trại, bản đồ khu vực và các thông tin cảnh báo thời tiết nguy hiểm kịp thời cho du khách.
- An ninh trật tự: Thiết lập lực lượng bảo vệ hoặc hệ thống giám sát an ninh hoạt động liên tục để bảo vệ tài sản của du khách và ngăn chặn các hành vi xâm nhập trái phép từ bên ngoài.
- Phòng cháy chữa cháy (PCCC): Trang bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị chữa cháy tại chỗ như bình bọt, cát, nguồn nước chữa cháy tại các vị trí dễ tiếp cận. Có phương án thoát hiểm và cứu nạn chi tiết khi xảy ra hỏa hoạn.
- Sơ cứu y tế: Bố trí tủ thuốc sơ cứu với đầy đủ các trang thiết bị y tế thiết yếu và các loại thuốc thông dụng. Nhân viên vận hành bãi trại phải được đào tạo cơ bản về kỹ năng sơ cứu tai nạn thương tích ngoài trời.
Ý nghĩa và Tác động của Tiêu chuẩn TCVN 7796:2009
Việc áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7796:2009 mang lại nhiều giá trị thiết thực cho ngành du lịch:
- Góp phần định hình và phát triển mô hình du lịch cắm trại dã ngoại tại Việt Nam theo hướng chuyên nghiệp, bền vững và an toàn.
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp và nâng cao trải nghiệm thực tế của khách du lịch khi tham gia các hoạt động lưu trú ngoài trời.
- Hạn chế tối đa các tác động tiêu cực của hoạt động du lịch tự phát đến hệ sinh thái tự nhiên, thúc đẩy ý thức bảo vệ môi trường của cộng đồng.
TCVN 7796 : 2009
TIÊU CHUẨN BÃI CẮM TRẠI DU LỊCH
Standards of Tourist Camping Site
Lời nói đầu
TCVN 7796: 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 228 "Du lịch và các dịch vụ có liên quan" biên soạn trên cơ sở dự thảo đề nghị của Tổng cục Du lịch - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TIÊU CHUẨN BÃI CẮM TRẠI DU LỊCH
Standards of Tourist Camping Site
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho bãi cắm trại du lịch, không áp dụng cho các loại cơ sở lưu trú du lịch khác.
Tiêu chuẩn này có thể được áp dụng khi thiết kế xây dựng mới, cải tạo bãi cắm trại du lịch.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ sau:
2.1
Bãi cắm trại du lịch (tourist camping site)
Khu vực được quy hoạch ở nơi có cảnh quan thiên nhiên đẹp, có kết cấu hạ tầng, có cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch và dịch vụ cần thiết phục vụ khách cắm trại.
2.2
Đơn vị trại (camping unit)
Một khoảnh đất dựng lều cho 2 người hoặc cho một phòng ngủ di động (caravan) bốn người hoặc một phòng ngủ trong nhà xây cố định tại bãi cắm trại.
Yêu cầu tối thiểu đối với bãi cắm trại đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch quy định như sau:
3.1 Vị trí, tổ chức không gian, diện tích
3.1.1 Vị trí
- Ở nơi có cảnh quan thiên nhiên đẹp.
- Giao thông thuận tiện.
- Môi trường sạch, an toàn.
- Không nằm trong khu vực có thể xảy ra lở đất, lũ quét, úng ngập hoặc trên các dòng chảy.
- Cách bờ biển 100 m và không vi phạm hành lang an toàn.
- Cách đường cao tốc, đường quốc lộ, đường sắt 50 m.
3.1.2 Tổ chức không gian, các phân khu chức năng
- Diện tích bãi cắm trại du lịch: 1 ha
- Bãi cắm trại du lịch gồm ba phân khu chức năng chính, bố trí hợp lý, thuận tiện:
a) Khu vực phục vụ lưu trú, cắm trại chiếm không quá 25% diện tích bãi cắm trại, gồm:
+ Khu lưu trú: khu dựng lều du lịch, khu phòng ngủ di động (caravan) và có thể có khu nhà xây cố định (có các phòng ngủ);
+ Khu vệ sinh công cộng;
+ Đường giao thông nội bộ.
b) Khu dịch vụ, vui chơi giải trí, thể thao ngoài trời chiếm không quá 15% diện tích bãi cắm trại.
c) Sân, vườn cây xanh chiếm không dưới 60% diện tích bãi cắm trại.
- Bãi cắm trại có ranh giới bằng hàng rào tự nhiên hoặc nhân tạo với khu vực bên ngoài.
- Cổng ra vào bố trí thuận tiện, có ba-ri-e tại lối ra vào cho xe cơ giới.
- Trong bãi cắm trại, các công trình được xây dựng cách hàng rào của bãi cắm trại 5 m.
- Số lượng phòng ngủ trong nhà xây cố định không quá 20% tổng số đơn vị trại.
- Khoảng cách giữa các nhà xây cố định 3 m.
- Lối ra vào các đơn vị trại phải thông với đường giao thông chính của bãi cắm trại.
- Đường giao thông nội bộ đến được các khu chức năng; chiều rộng đường hai chiều cho xe cơ giới rộng 5 m, đường đi bộ hai bên rộng 1 m.
- Có nơi để xe đảm bảo cho 100% khách.
- Có nhà hàng, quầy bar, bếp.
- Khu giặt là.
- Phòng làm việc cho nhân viên.
- Phòng tắm, phòng vệ sinh cho nhân viên.
- Khu vệ sinh công cộng, gồm:
+ Khu phòng tắm, phòng vệ sinh cho nam và nữ riêng cách khu lưu trú không quá 100m.
+ Một phòng tắm nam và một phòng tắm nữ cho 20 đơn vị trại.
+ Một phòng vệ sinh nam, một phòng vệ sinh nữ cho 20 đơn vị trại.
+ Một chậu rửa mặt có gương soi và vòi nước cho 5 đơn vị trại.
+ Một phòng vệ sinh, một chậu rửa mặt phục vụ người khuyết tật và một phòng vệ sinh, một chậu rửa mặt phục vụ trẻ em cho 100 đơn vị trại.
3.1.3 Diện tích 1 đơn vị trại
- Lều du lịch cho hai người: 25 m2.
- Phòng ngủ di động cho 4 người: 60 m2.
- Phòng ngủ trong nhà xây cố định (nếu có): phòng một giường đơn 8 m2, phòng một giường đôi 10m2, tăng 4 m2 khi thêm một giường.
3.2 Trang thiết bị, tiện nghi
3.2.1 Yêu cầu chung
- Bảng tên, biển hạng đặt ở chỗ dễ thấy, được chiếu sáng vào ban đêm.
- Sơ đồ, biển báo, biển chỉ dẫn các khu vực dịch vụ, đường giao thông nội bộ.
- Cung cấp đủ nước sạch và nước cho chữa cháy 24/24 h.
- Dự trữ nước sạch tối thiểu cho ba ngày.
- Hệ thống thoát nước thải, nước mưa đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Cung cấp điện 24/24 h.
- Đèn và biển báo thoát hiểm ở các khu vực dịch vụ.
- Chiếu sáng ở các khu công cộng, đường giao thông nội bộ.
- Ổ cắm điện, dây điện và đèn điện cho các đơn vị trại.
- Máy phát điện.
- Phương tiện thông tin liên lạc: điện thoại, fax.
3.2.2 Sảnh, lễ tân
- Khu vực đón tiếp bài trí hợp lý, hài hoà.
- Quầy lễ tân, sổ sách, máy vi tính.
- Bàn ghế tiếp khách.
- Đèn điện, quạt điện.
- Thiết bị thông gió.
- Bảng thông tin.
- Điện thoại.
- Két an toàn hoặc tủ nhiều ngăn cho khách sử dụng, mỗi ngăn một chìa khóa riêng.
- Phòng vệ sinh cho nam và nữ riêng gồm: bàn cầu, chậu rửa mặt có gương soi, vòi nước, xà phòng, giấy vệ sinh, thùng rác có nắp.
3.2.3 Khu vực lều
- Dụng cụ và trang thiết bị để dựng lều trại.
- Đệm và chăn có ga bọc hoặc chiếu, gối có vỏ bọc.
- Đèn điện, quạt điện, ổ cắm điện chống được nước mưa.
- Đèn ắc quy hoặc đèn lưu điện.
- Thùng rác có nắp.
- Vật dụng cho một khách gồm: khăn mặt, khăn tắm, xà phòng, dầu gội đầu, bàn chải đánh răng, kem đánh răng.
3.2.4 Khu phòng ngủ di động (caravan)
- Bình nước lọc, cốc thủy tinh, mắc treo quần áo.
- Ổ cắm điện chống được nước mưa.
- Vòi nước.
- Thùng rác có nắp.
- Vật dụng cho một khách gồm: khăn mặt, khăn tắm, xà phòng, dầu gội đầu, bàn chải đánh răng, kem đánh răng.
3.2.5 Phòng ngủ trong nhà xây cố định
- Giường đơn 0,9 m x 2 m; giường đôi 1,5 m x 2 m.
- Gối có vỏ bọc, chăn, đệm có ga bọc.
- Mắc treo quần áo.
- Bình nước lọc, cốc thủy tinh, dép đi trong phòng.
- Hướng dẫn thoát hiểm.
- Vật dụng cho một khách gồm khăn mặt, khăn tắm, xà phòng, dầu gội đầu, bàn chải đánh răng, kem đánh răng.
3.2.6 Khu phòng tắm, phòng vệ sinh công cộng
- Khu phòng tắm cho nam và nữ riêng, mỗi phòng có:
+ Vòi nước, bình đun nước nóng;
+ Chậu rửa mặt có gương soi;
+ Giá để khăn các loại;
+ Móc treo quần áo;
+ Ổ cắm điện.
- Khu vệ sinh cho nam và nữ riêng, mỗi phòng có:
+ Bàn cầu;
+ Vòi nước;
+ Móc treo;
+ Giấy vệ sinh;
+ Thùng rác có nắp.
3.2.7 Phòng ăn, quầy bar, bếp
a) Phòng ăn, quầy bar
- Bàn ghế.
- Dụng cụ ăn uống và dụng cụ phục vụ ăn uống đồng bộ, chất lượng tốt.
b) Bếp
- Bàn sơ chế, bếp nấu và dụng cụ chế biến món ăn.
- Chậu rửa dụng cụ chế biến và phục vụ ăn uống.
- Tủ lạnh bảo quản thực phẩm.
- Giá để dụng cụ ăn uống.
- Mặt bàn sơ chế, chế biến và soạn chia thức ăn làm bằng vật liệu không thấm nước.
- Thùng đựng rác có nắp.
- Thiết bị thông gió, hút mùi.
- Tường lát gạch men cao 2 m, sàn lát gạch chống trơn.
- Dụng cụ, chất tẩy rửa làm vệ sinh.
- Trang thiết bị chắn lọc rác, mỡ.
- Có trang thiết bị bảo vệ chống xâm hại của côn trùng và động vật gây hại.
3.2.8 Trang thiết bị khác
- Máy giặt, bàn là và cầu là.
- Dụng cụ và trang thiết bị thể thao.
- Tủ thuốc có một số loại thuốc sơ cứu còn hạn sử dụng.
3.3 Dịch vụ và mức độ phục vụ
3.3.1 Đón tiếp khách
- Lễ tân, bảo vệ trực 24/24 h.
- Cho thuê trang thiết bị dựng lều từ 6 h đến 20 h.
3.3.2 Phục vụ lưu trú
- Vệ sinh hàng ngày.
- Thay ga bọc đệm và chăn, vỏ gối ba ngày một lần hoặc khi có khách mới.
3.3.3 Phục vụ ăn uống
- Phục vụ ăn uống từ 6 h đến 22 h.
- Phục vụ món ăn, đồ uống dễ chế biến.
3.3.4 Thể thao, giải trí
- Có hoạt động và cho thuê dụng cụ thể thao, giải trí.
3.3.5 Dịch vụ khác
- Trông giữ xe.
- Nhận giữ tiền và đồ vật quý của khách.
- Điện thoại, fax, khuyến khích có dịch vụ internet.
- Dịch vụ cứu hộ đối với bãi cắm trại có dịch vụ thể thao nước.
- Bán hàng tạp phẩm và hàng lưu niệm.
3.4 Người quản lý và nhân viên phục vụ
3.4.1 Trình độ nghiệp vụ, ngoại ngữ, vi tính
- Đối với người quản lý:
+ Phải qua lớp tập huấn về quản lý lưu trú du lịch, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm (trừ trường hợp có văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp);
+ Một năm kinh nghiệm trong ngành du lịch.
- Đối với nhân viên phục vụ:
+ 100% nhân viên trực tiếp phục vụ khách được tập huấn nghiệp vụ;
+ Trưởng bộ phận lễ tân giao tiếp tốt một ngoại ngữ;
+ Trưởng các bộ phận dịch vụ giao tiếp cơ bản một ngoại ngữ trong phạm vi nghề;
3.4.2 Sức khoẻ
- Có sức khoẻ phù hợp với yêu cầu công việc, được kiểm tra sức khoẻ định kỳ một năm một lần (có giấy chứng nhận của y tế).
3.4.3 Trang phục
- Mặc trang phục đúng quy định, đeo phù hiệu tên trên áo.
3.4.4 Chất lượng phục vụ
- Đúng quy trình kỹ thuật nghiệp vụ.
- Thái độ thân thiện.
3.5 Bảo vệ môi trường, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh an toàn thực phẩm
- Thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ và chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền.
4 Phương pháp đánh giá (xem Phụ lục A)
4.1 Nguyên tắc đánh giá
- Các tiêu chí quy định đối với bãi cắm trại đều phải được chấm điểm như sau:
+ Chấm điểm 0 đối với tiêu chí không có hoặc không đạt yêu cầu;
+ Chấm điểm 1 đối với tiêu chí đạt yêu cầu.
4.2 Tổng điểm tối thiểu
- Cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn bãi cắm trại du lịch khi 95% các tiêu chí trong tổng số các tiêu chí yêu cầu đạt 1 điểm, tức là đạt 120 điểm.
(quy định)
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ BÃI CẮM TRẠI DU LỊCH
| Tiêu chí | Đánh giá, chấm điểm | |
| Điểm 0 | Điểm 1 | |
| 1 Vị trí, diện tích và tổ chức không gian |
|
|
| 1.1 Vị trí |
|
|
| - Ở nơi có cảnh quan thiên nhiên đẹp. |
|
|
| - Giao thông thuận tiện. |
|
|
| - Môi trường sạch. |
|
|
| - Môi trường an toàn: + Không ở khu vực có thể xảy ra lở đất, lũ quét, úng ngập hoặc các dòng chảy tự nhiên; + Cách bờ biển 100 m; + Cách đường cao tốc, đường quốc lộ, đường sắt 50 m. |
|
|
| 1.2 Tổ chức không gian, các phân khu chức năng |
|
|
| - Diện tích bãi cắm trại tối thiểu 1 ha. |
|
|
| - Khu vực dành cho các dịch vụ, hoạt động giải trí, thể thao ngoài trời, không quá 15% diện tích bãi cắm trại. |
|
|
| - Diện tích cây xanh không dưới 60% diện tích bãi cắm trại. |
|
|
| - Có ranh giới bằng hàng rào tự nhiên hoặc nhân tạo với khu vực bên ngoài. |
|
|
| - Cổng ra vào bố trí thuận tiện, có ba-ri-e chắn tại lối vào cho xe cơ giới. |
|
|
| - Các phân khu chức năng của bãi cắm trại được bố trí hợp lý, thuận tiện. |
|
|
| - Lối vào các đơn vị trại phải thông với đường giao thông chính của bãi cắm trại. |
|
|
| - Các công trình xây dựng cách hàng rào của bãi cắm trại 5 m. |
|
|
| - Có nhà hàng, bar, bếp. |
|
|
| - Khu giặt là. |
|
|
| - Nơi để xe cho 100% khách. |
|
|
| - Phòng làm việc cho nhân viên. |
|
|
| - Phòng tắm, vệ sinh cho nhân viên. |
|
|
| - Diện tích một đơn vị trại (chấm điểm đối với từng chỉ tiêu tương ứng). + Lều du lịch cho hai người 25 m2; + Phòng ngủ di động cho bốn người 60 m2; + Phòng ngủ trong nhà xây cố định: phòng một giường đơn 8 m2, một giường đôi 10 m2, tăng 4 m2 khi thêm một gường. |
|
|
| - Khoảng cách giữa các nhà xây cố định 3 m. |
|
|
| - Số lượng phòng ngủ trong nhà xây cố định không quá 20% tổng số đơn vị trại. |
|
|
| - Đường giao thông nội bộ đến được tất cả các phân khu chức năng: chiều rộng đường hai chiều cho xe cơ giới rộng 5 m, đường đi bộ hai bên rộng 1 m. |
|
|
| 1.3 Khu vệ sinh công cộng | ||
| - Khu phòng tắm, phòng vệ sinh công cộng cho nam và nữ riêng cách khu lưu trú không quá 100 m. |
|
|
| - Một phòng tắm nam, một phòng tắm nữ cho 20 đơn vị trại. |
|
|
| - Một phòng vệ sinh nam, một phòng vệ sinh nữ cho 20 đơn vị trại. |
|
|
| - Một chậu rửa mặt có gương soi và vòi nước cho 5 đơn vị trại. |
|
|
| - Khoảng 100 đơn vị trại có một phòng vệ sinh, chậu rửa cho người khuyết tật và một phòng vệ sinh và chậu rửa cho trẻ em. |
|
|
| 2 Trang thiết bị, tiện nghi |
|
|
| 2.1 Yêu cầu chung |
|
|
| - Bảng tên, biển hạng đặt ở vị trí dễ thấy và chiếu sáng ban đêm. |
|
|
| - Có sơ đồ, biển chỉ dẫn các khu vực, dịch vụ, đường giao thông nội bộ. |
|
|
| - Cung cấp đầy đủ nước sạch, nước cho chữa cháy 24/24 h. |
|
|
| - Dự trữ nước sạch tối thiểu ba ngày. |
|
|
| - Hệ thống thoát nước thải, nước mưa đảm bảo vệ sinh môi trường. |
|
|
| - Cung cấp điện 24/24 h. |
|
|
| - Đèn hướng dẫn và biển báo thoát hiểm ở các khu vực dịch vụ. |
|
|
| - Đèn chiếu sáng ở các khu vực công cộng, dịch vụ, và đường đi. |
|
|
| - Có máy phát điện. |
|
|
| - Phương tiện thông tin liên lạc: điện thoại, fax. |
|
|
| 2.2 Sảnh, lễ tân |
|
|
| - Khu vực đón tiếp bài trí hợp lý, hài hoà. |
|
|
| - Quầy lễ tân, sổ theo dõi khách, máy vi tính. |
|
|
| - Bàn ghế tiếp khách. |
|
|
| - Đèn điện. |
|
|
| - Quạt điện. |
|
|
| - Thiết bị thông gió. |
|
|
| - Bảng thông tin. |
|
|
| - Điện thoại. |
|
|
| - Két an toàn hoặc tủ nhiều ngăn cho khách sử dụng (mỗi ngăn có chìa khoá riêng). |
|
|
| - Phòng vệ sinh cho nam và nữ riêng gồm: Bàn cầu, chậu rửa mặt có gương soi, vòi nước, xà phòng, giấy vệ sinh, thùng rác có nắp. |
|
|
| 2.3 Khu vực lều trại |
|
|
| - Dụng cụ, trang thiết bị để dựng lều trại. |
|
|
| - Đệm có ga bọc hoặc chiếu; chăn, gối có vỏ bọc. |
|
|
| - Đèn điện. |
|
|
| - Quạt điện. |
|
|
| - Ổ cắm điện, dây điện đảm bảo chống được nước mưa. |
|
|
| - Đèn ắc quy hoặc đèn lưu điện. |
|
|
| - Thùng rác có nắp. |
|
|
| - Vật dụng cho mỗi khách gồm: khăn mặt, khăn tắm, xà phòng, dầu gội đầu, bàn chải, kem đánh răng. |
|
|
| 2.4 Khu phòng ngủ di động (caravan) |
|
|
| - Bình nước lọc, cốc uống nước, mắc treo quần áo. |
|
|
| - Ổ cắm điện đảm bảo chống được nước. |
|
|
| - Vòi nước. |
|
|
| - Thùng rác có nắp. |
|
|
| - Vật dụng cho mỗi khách gồm: khăn mặt, khăn tắm, xà phòng, dầu gội đầu, bàn chải, kem đánh răng. |
|
|
| 2.5 Phòng ngủ trong nhà xây cố định |
|
|
| - Giường đơn 0,9 m X 2 m. |
|
|
| - Giường đôi 1,5 m X 2 m. |
|
|
| - Gối có vỏ bọc, chăn, đệm có ga bọc. |
|
|
| - Mắc treo quần áo. |
|
|
| - Bình nước lọc, cốc uống nước. |
|
|
| - Hướng dẫn thoát hiểm. |
|
|
| - Dép đi trong phòng. |
|
|
| - Vật dụng cho mỗi khách gồm: khăn mặt, khăn tắm, xà phòng, dầu gội đầu, bàn chải, kem đánh răng. |
|
|
| 2.6 Phòng tắm công cộng |
|
|
| - Vòi tắm. |
|
|
| - Bình đun nước nóng. |
|
|
| - Giá để khăn các loại. |
|
|
| - Móc treo quần áo. |
|
|
| - Ổ cắm điện an toàn. |
|
|
| 2.7 Phòng vệ sinh công cộng |
|
|
| - Bàn cầu. |
|
|
| - Vòi nước. |
|
|
| - Móc treo. |
|
|
| - Xà phòng. |
|
|
| - Giấy vệ sinh. |
|
|
| - Thùng rác có nắp. |
|
|
| 2.8 Phòng ăn, quầy bar, bếp |
|
|
| - Bàn, ghế. |
|
|
| - Dụng cụ phục vụ ăn uống. |
|
|
| - Giá để dụng cụ chế biến và phục vụ ăn uống. |
|
|
| - Bếp: bàn sơ chế, bếp nấu và dụng cụ chế biến món ăn. |
|
|
| - Chậu rửa dụng cụ ăn uống. |
|
|
| - Tủ lạnh bảo quản thực phẩm. |
|
|
| - Mặt bàn sơ chế, chế biến và soạn chia thức ăn bằng vật liệu không thấm nước. |
|
|
| - Thùng rác có nắp. |
|
|
| - Thiết bị thông gió, hút mùi. |
|
|
| - Tường lát gạch men cao 2 m. |
|
|
| - Sàn lát bằng vật liệu chống trơn. |
|
|
| - Trang thiết bị bảo vệ chống xâm hại của côn trùng, động vật gây hại. |
|
|
| - Dụng cụ và chất tẩy rửa vệ sinh. |
|
|
| - Trang thiết bị chắn lọc rác, mỡ. |
|
|
| 2.9 Trang thiết bị khác |
|
|
| - Máy giặt, bàn là và cầu là (cho thuê). |
|
|
| - Dụng cụ và trang thiết bị thể thao. |
|
|
| - Tủ thuốc có một số thuốc sơ cứu còn hạn sử dụng. |
|
|
| 3 Dịch vụ và mức độ phục vụ |
|
|
| 3.1 Đón tiếp khách |
|
|
| - Lễ tân và bảo vệ trực 24/24 h. |
|
|
| 3.2 Phục vụ lưu trú |
|
|
| - Cung cấp dịch vụ dựng lều, bạt và các dụng cụ, trang thiết bị cần thiết cho lưu trú du lịch từ 6 h đến 20 h. |
|
|
| - Vệ sinh hàng ngày |
|
|
| - Thay ga, bọc đệm, vỏ chăn, vỏ gối, chiếu ba ngày/lần hoặc khi có khách mới. |
|
|
| 3.3 Phục vụ ăn uống |
|
|
| - Phục vụ ăn uống từ 6 h đến 22 h. |
|
|
| - Phục vụ món ăn, đồ uống dễ chế biến |
|
|
| 3.4 Thể thao, giải trí |
|
|
| - Có hoạt động và cho thuê dụng cụ thể thao, giải trí. |
|
|
| 3.5 Dịch vụ khác |
|
|
| - Trông giữ xe. |
|
|
| - Nhận giữ tiền và đồ vật quý của khách. |
|
|
| - Điện thoại. |
|
|
| - Fax. |
|
|
| - Dịch vụ cứu hộ đối với bãi cắm trại có thể thao nước. |
|
|
| - Bán hàng tạp phẩm và hàng lưu niệm. |
|
|
| 4 Người quản lý và nhân viên phục vụ |
|
|
| 4.1 Người quản lý |
|
|
| - Qua lớp tập huấn về quản lý lưu trú du lịch, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm (trừ trường hợp có văn bằng, chứng chỉ chuyên ngành du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp). |
|
|
| - Một năm kinh nghiệm trong ngành du lịch. |
|
|
| 4.2 Nhân viên phục vụ |
|
|
| - 100% nhân viên trực tiếp phục vụ khách được tập huấn nghiệp vụ. |
|
|
| - Trưởng lễ tân giao tiếp tốt một ngoại ngữ. |
|
|
| - Trưởng các bộ phận dịch vụ giao tiếp cơ bản một ngoại ngữ trong phạm vi nghề. |
|
|
| 4.3 Sức khoẻ |
|
|
| - Có sức khoẻ phù hợp với yêu cầu công việc, được kiểm tra sức khoẻ định kỳ một năm/một lần (có giấy chứng nhận của y tế). |
|
|
| 4.4 Trang phục |
|
|
| - Mặc trang phục đúng quy định, đeo phù hiệu tên trên áo. |
|
|
| 4.5 Chất lượng phục vụ |
|
|
| - Đúng quy trình kỹ thuật nghiệp vụ. |
|
|
| - Thái độ thân thiện. |
|
|
| 5 Bảo vệ môi trường, an ninh, an toàn, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh an toàn thực phẩm |
|
|
| - Thực hiện tốt các quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền (đánh giá đối với từng tiêu chí) về: + An ninh trật tự; + Phòng chống cháy nổ; + Phòng chống tệ nạn xã hội; + Chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; + Vệ sinh môi trường bên trong; + Vệ sinh môi trường xung quanh; + Vệ sinh trang thiết bị; + Vệ sinh cá nhân. |
|
|
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4391:2009 về khách sạn du lịch - Xếp hạng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7800:2009 về Tiêu chuẩn nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7799:2009 về Tiêu chuẩn nhà nghỉ du lịch
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7798:2009 về Căn hộ du lịch - Xếp hạng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7797:2009 về Làng du lịch – Xếp hạng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7795:2009 về Biệt thự du lịch – Xếp hạng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9506:2012 về Cơ sở lưu trú du lịch và các dịch vụ liên quan - Thuật ngữ và định nghĩa
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7799:2017 về Nhà nghỉ du lịch
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4391:2009 về khách sạn du lịch - Xếp hạng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7800:2009 về Tiêu chuẩn nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7799:2009 về Tiêu chuẩn nhà nghỉ du lịch
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7798:2009 về Căn hộ du lịch - Xếp hạng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7797:2009 về Làng du lịch – Xếp hạng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7795:2009 về Biệt thự du lịch – Xếp hạng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9506:2012 về Cơ sở lưu trú du lịch và các dịch vụ liên quan - Thuật ngữ và định nghĩa
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7799:2017 về Nhà nghỉ du lịch