Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7826:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7826:2015 quy định về mức hiệu suất năng lượng đối với các loại quạt điện sử dụng trong gia đình và các mục đích tương tự. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng phục vụ cho chương trình dán nhãn năng lượng bắt buộc và áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu tại Việt Nam, góp phần thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

TCVN 7826:2015 giới hạn phạm vi áp dụng đối với các sản phẩm quạt điện cụ thể nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong quản lý:

  • Đối tượng áp dụng: Các loại quạt điện thông dụng dùng trong gia đình và các mục đích tương tự, được truyền động bằng động cơ điện xoay chiều một pha có công suất danh định dưới 125 W.
  • Các loại quạt cụ thể bao gồm: Quạt bàn, quạt đứng (quạt cây), quạt tường, quạt trần và quạt thông gió.
  • Đối tượng loại trừ: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại quạt điện hoạt động bằng nguồn điện một chiều (DC), quạt công nghiệp công suất lớn, quạt tích điện, quạt hơi nước, quạt phun sương hoặc các loại quạt có tích hợp các tính năng phụ trợ đặc biệt khác làm thay đổi bản chất tiêu thụ năng lượng thông thường.

Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi

Để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thử nghiệm và đánh giá, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật quan trọng:

  • Hiệu suất năng lượng (Energy Efficiency - EE): Là tỷ số giữa lưu lượng gió thực tế do quạt tạo ra (tính bằng mét khối trên phút - m³/min) và công suất điện đầu vào thực tế tiêu thụ (tính bằng Watt - W) đo được trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn. Đơn vị tính của hiệu suất năng lượng là m³/min/W.
  • Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (Minimum Energy Performance Standard - MEPS): Là mức hiệu suất năng lượng thấp nhất được quy định cho từng loại quạt điện. Các sản phẩm có hiệu suất năng lượng thấp hơn mức này sẽ không được phép sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường.
  • Mức hiệu suất năng lượng cao (High Energy Performance Standard - HEPS): Là mức hiệu suất năng lượng quy định cho các sản phẩm quạt điện có khả năng tiết kiệm điện vượt trội, làm cơ sở để cấp chứng nhận nhãn năng lượng cao nhất (nhãn xác nhận hoặc nhãn ngôi sao năng lượng).

Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng

Tiêu chuẩn quy định quy trình thử nghiệm nghiêm ngặt để xác định chính xác chỉ số hiệu suất năng lượng của thiết bị:

  • Điều kiện thử nghiệm: Quạt phải được thử nghiệm trong phòng thử nghiệm tiêu chuẩn với các yêu cầu khắt khe về nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió môi trường và sự ổn định của nguồn điện cấp.
  • Đo lưu lượng gió: Sử dụng phương pháp buồng đo gió hoặc phương pháp đo tốc độ gió tại các điểm quy định trên tiết diện vòng tròn để tính toán tổng lưu lượng gió của quạt khi hoạt động ở tốc độ lớn nhất.
  • Đo công suất đầu vào: Đo công suất tiêu thụ điện của quạt ở chế độ hoạt động với tốc độ gió lớn nhất, bao gồm cả công suất tiêu thụ của bộ điều khiển và cơ cấu chuyển hướng (nếu có).
  • Công thức tính toán: Hiệu suất năng lượng được tính bằng cách chia trị số lưu lượng gió đo được cho trị số công suất điện đầu vào tương ứng.

Yêu cầu kỹ thuật về mức hiệu suất năng lượng

TCVN 7826:2015 phân chia chi tiết các yêu cầu về hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) và hiệu suất năng lượng cao (HEPS) cho từng nhóm sản phẩm dựa trên đặc tính kỹ thuật và đường kính cánh quạt:

  • Đối với quạt bàn, quạt đứng và quạt tường: Yêu cầu hiệu suất năng lượng được quy định tăng dần tương ứng với đường kính cánh quạt. Đường kính cánh quạt càng lớn thì yêu cầu về tỷ số lưu lượng gió trên công suất tiêu thụ càng phải tối ưu hơn.
  • Đối với quạt trần: Do đặc thù sải cánh lớn và lưu lượng gió cao, tiêu chuẩn áp dụng bảng quy định hiệu suất năng lượng riêng biệt nhằm phản ánh đúng hiệu quả hoạt động của dòng sản phẩm này trong không gian rộng.
  • Đối với quạt thông gió: Tiêu chuẩn tập trung vào hiệu quả lưu chuyển không khí qua tường hoặc trần nhà, yêu cầu tối ưu hóa công suất động cơ khi vận hành liên tục trong thời gian dài.

Ý nghĩa và tác động thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc ban hành và áp dụng TCVN 7826:2015 mang lại những tác động tích cực và toàn diện đối với thị trường và xã hội:

  • Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết, so sánh và lựa chọn các sản phẩm quạt điện tiết kiệm điện năng thông qua nhãn năng lượng được dán trên sản phẩm, từ đó giảm chi phí tiền điện hàng tháng cho hộ gia đình.
  • Thúc đẩy doanh nghiệp cải tiến công nghệ: Tạo động lực và áp lực pháp lý buộc các nhà sản xuất, nhập khẩu phải cải tiến thiết kế cánh quạt, nâng cao chất lượng động cơ điện nhằm đạt hiệu suất cao hơn, loại bỏ các dòng sản phẩm công nghệ cũ tiêu tốn nhiều điện năng.
  • Hỗ trợ công tác quản lý nhà nước: Cung cấp công cụ kỹ thuật và pháp lý đồng bộ cho các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, giám sát chất lượng phương tiện thiết bị hiệu suất năng lượng, góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7826 : 2015

QUẠT ĐIỆN - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

Electric fans - Energy Efficiency Ratio

Lời nói đầu

TCVN 7826:2015 thay thế TCVN 7826:2007;

TCVN 7826:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

QUẠT ĐIỆN - HIỆU SUT NĂNG LƯỢNG

Electric fans - Energy Efficiency Ratio

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho quạt bàn, quạt đứng, quạt treo tường và quạt trần (sau đây gọi là quạt điện) được sử dụng trong gia đình và các mục đích tương tự.

Tiêu chuẩn này quy định hiệu suất năng lượng tối thiểu và phân cấp hiệu suất năng lượng của quạt điện.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 7827:2015, Quạt điện - Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng

TCVN 5699-2-80 (IEC 60335-2-80), Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự- An toàn - Phần 2-80: Yêu cầu cụ thể đối với quạt điện

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.

3.1. Quạt trần (ceiling fan)

Quạt có hai hoặc nhiều cánh, có phương tiện để treo lên trần nhà sao cho các cánh quay trong mặt phẳng nằm ngang.

3.2. Quạt bàn/quạt treo tường (table fan)

Quạt có hai hoặc nhiều cánh, được thiết kế để sử dụng với đầu vào và đầu ra không khí tự do. Quạt có thể để trên bàn hoặc trên tường hoặc trần nhà.

3.3. Quạt đứng (pedestal fan)

Quạt có hai hoặc nhiều cánh, lắp trên một giá đỡ có chiều cao cố định hoặc thay đổi được và được thiết kế để sử dụng với đầu vào và đầu ra không khí tự do.

3.4. Đường kính cánh (blade sweep)

Đường kính của vòng tròn vẽ nên bởi các điểm đầu mút của cánh quạt, tính bằng milimét.

3.5. Đường kính cánh danh định (rated blade sweep)

Đường kính cánh do nhà chế tạo công bố.

3.6. Hiệu suất năng lượng (energy efficiency ratio)

EER

Tỷ số giữa lưu lượng gió thực tế đo được trong các điều kiện quy định, tính bằng mét khối trên phút, và công suất vào, tính bằng oát, ở điện áp và tần số quy định cho thử nghiệm.

Nếu quạt có cơ cấu chuyển hướng, công suất điện được đo ở tốc độ lớn nhất với cơ cấu chuyển hướng hoạt động trong khi lưu lượng gió được đo với cơ cấu chuyển hướng không hoạt động.

3.7. Chỉ số hiệu suất năng lượng (energy efficiency index)

R

Tỷ số giữa hiệu suất năng lượng đo được của quạt điện và hiệu suất năng lượng tối thiểu.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Yêu cầu an toàn

Quạt điện phải đảm bảo an toàn theo TCVN 5699-2-80 (IEC 60335-2-80).

4.2. Yêu cầu về hiệu suất năng lượng

4.2.1. Hiệu suất năng lượng tối thiểu

Hiệu suất năng lượng tối thiểu đối với quạt điện phải phù hợp với Bảng 1 và Bảng 2 tương ứng.

Bảng 1 - Hiệu suất năng lượng tối thiểu của quạt bàn, quạt đứng và quạt treo tường

Đường kính cánh danh định, D

mm

Hiệu suất năng lượng tối thiu (EERmin)

m3/(min.W)

D < 230

0,54

230 ≤ D < 250

0,64

250 ≤ D < 300

0,74

300 ≤ D < 350

0,80

350 ≤ D < 400

0,90

400 ≤ D < 450

1,00

450 ≤ D < 500

1,10

500 ≤ D < 600

1,13

D ≥ 600

1,30

Bảng 2 - Hiệu suất năng lượng tối thiểu của quạt trần

Đường kính cánh danh định, D

mm

Hiệu suất năng lượng tối thiu (EERmin)

m3/(min.W)

D < 900

2,75

900 ≤ D < 1 050

2,79

1 050 ≤ D < 1 200

2,93

1 200 ≤ D < 1 350

3,04

D ≥ 1 350

3,15

4.2.2. Cp hiệu suất năng lượng

Cấp hiệu suất năng lượng của quạt điện được quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 - Cấp hiệu suất năng lượng

Ch số hiệu suất năng lượng

R

Cấp hiệu suất năng lượng

1,00 ≤ R < 1,15

1

1,15 ≤ R < 1,30

2

1,30 ≤ R < 1,45

3

1,45 ≤ R < 1,60

4

R ≥ 1,60

5

5. Phương pháp thử

Hiệu suất năng lượng (EER) và chỉ số hiệu suất năng lượng (R) của quạt điện được xác định theo các điều kiện và phương pháp quy định trong TCVN 7827:2015.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và định nghĩa

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Yêu cầu an toàn

4.2. Yêu cầu về hiệu suất năng lượng

5. Phương pháp thử

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7826:2015 về Quạt điện - Hiệu suất năng lượng

Số hiệu: TCVN7826:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Điện - điện tử
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7826:2015 về Quạt đi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký