Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7830:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7830:2015 quy định các yêu cầu về hiệu suất năng lượng đối với máy điều hòa không khí không ống gió. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát hiệu suất năng lượng, thúc đẩy việc sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện và hỗ trợ chương trình dán nhãn năng lượng quốc gia tại Việt Nam.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các giới hạn về hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định hiệu suất cho các loại máy điều hòa không khí không ống gió. Cụ thể bao gồm:
- Các loại máy điều hòa không khí một cụm (single package) và hai cụm (split system) giải nhiệt bằng không khí, hoạt động bằng động cơ điện.
- Áp dụng cho các thiết bị sử dụng máy nén kiểu kín, hoạt động trong điều kiện khí hậu nhiệt đới hoặc ôn đới.
- Không áp dụng cho các hệ thống điều hòa không khí có ống gió, hệ thống điều hòa trung tâm hoặc các thiết bị hoạt động bằng nguồn năng lượng khác ngoài điện lưới thông thường.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng cùng các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan khác, bao gồm:
- TCVN 6576 (ISO 5151): Máy điều hòa không khí và bơm nhiệt không ống gió - Thử nghiệm và đánh giá tính năng.
- Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia tương đương về phương pháp đo lường công suất lạnh, điện năng tiêu thụ và các thông số kỹ thuật liên quan khác.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong quá trình thử nghiệm và đánh giá:
- Hiệu suất năng lượng (EER - Energy Efficiency Ratio): Tỷ số giữa công suất lạnh danh định và tổng điện năng đầu vào danh định của máy điều hòa không khí.
- Chỉ số hiệu suất lạnh toàn mùa (CSPF - Cooling Seasonal Performance Factor): Tỷ số giữa tổng lượng nhiệt mà thiết bị có thể loại bỏ khỏi không gian trong nhà trong suốt mùa lạnh và tổng điện năng tiêu thụ trong cùng khoảng thời gian đó.
- Công suất lạnh danh định: Lượng nhiệt mà nhà sản xuất công bố thiết bị có thể loại bỏ trong một đơn vị thời gian dưới các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
Điều 4: Yêu cầu về hiệu suất năng lượng
Đây là nội dung cốt lõi quy định các mức giới hạn hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) và các cấp hiệu suất năng lượng phục vụ cho việc dán nhãn:
- Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS): Các sản phẩm máy điều hòa không khí lưu thông trên thị trường phải đạt mức hiệu suất năng lượng tối thiểu theo quy định để đảm bảo không gây lãng phí điện năng.
- Phân cấp hiệu suất năng lượng: Tiêu chuẩn phân chia hiệu suất năng lượng thành các cấp độ khác nhau (thường từ 1 sao đến 5 sao), giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết và lựa chọn sản phẩm tiết kiệm điện năng cao.
- Yêu cầu thử nghiệm: Việc xác định các chỉ số EER và CSPF phải được thực hiện tại các phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc thừa nhận, tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình đo lường tiêu chuẩn.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7830 : 2015
MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ KHÔNG ỐNG GIÓ - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Non-ducted air conditioners - Energy Efficiency
Lời nói đầu
TCVN 7830:2015 thay thế TCVN 7830:2012;
TCVN 7830:2015 do Tiểu Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E1/SC5 Hiệu suất năng lượng của thiết bị lạnh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ KHÔNG ỐNG GIÓ - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Non-ducted air conditioners - Energy Efficiency
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy điều hòa không khí không ống gió sử dụng máy nén-động cơ kiểu kín và giàn ngưng tụ làm mát bằng không khí, một cụm hoặc hai cụm, có hoặc không có biến tần (sau đây gọi tắt là thiết bị) có năng suất lạnh danh định đến 12 000 W (41 000 BTU/h).
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho máy điều hòa không khí có ống gió có năng suất lạnh danh định nhỏ hơn 8 000 W và được thiết kế để làm việc ở áp suất tĩnh bên ngoài nhỏ hơn 25 Pa.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các máy điều hòa không khí làm mát bằng nước, loại có ống gió, loại xách tay, loại đứng sàn, loại âm trần, các máy điều hòa không khí nhiều hơn hai cụm hoặc các máy điều hòa không khí sử dụng điện ba pha.
2. Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6576:2013 (ISO 5151:2010), Máy điều hòa không khí và bơm nhiệt không ống gió - Thử và đánh giá tính năng
TCVN 10273-1:2013 (ISO 16358-1:2013), Máy điều hòa không khí giải nhiệt gió và bơm nhiệt gió - Phương pháp thử và tính toán các hệ số hiệu quả mùa - Phần 1: Hệ số hiệu quả mùa làm lạnh
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 6576:2013 (ISO 5151:2010), TCVN 10273-1:2013 (ISO 16358-1:2013) và định nghĩa dưới đây.
3.1. Hiệu suất năng lượng (Energy Efficiency)
CSPF
Hiệu suất năng lượng của máy điều hòa không khí được xác định bằng hệ số hiệu quả mùa làm lạnh (CSPF).
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Yêu cầu về năng suất lạnh
Năng suất lạnh phải lớn hơn hoặc bằng 95 % năng suất lạnh do nhà chế tạo công bố.
4.2. Yêu cầu về hiệu suất năng lượng
Hiệu suất năng lượng của thiết bị được chia thành 5 cấp. Ứng với các cấp hiệu suất năng lượng từ 1 đến 5, hiệu suất năng lượng không được nhỏ hơn giá trị quy định trong Bảng 1. Cấp 1 là cấp có hiệu suất năng lượng thấp nhất, cấp 5 là cấp có hiệu suất năng lượng cao nhất.
Bảng 1 - Cấp hiệu suất năng lượng
| Kiểu thiết bị | Năng suất lạnh danh định (f) W (BTU/h) | Cấp | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | ||
| Một cụm | - | ≥ 2,80 | ≥ 3,00 | ≥ 3,20 | ≥ 3,40 | ≥ 3,60 |
| Hai cụm | f < 4 500 (f < 15 000) | ≥ 3,10 | ≥ 3,40 | ≥ 3,60 | ≥ 3,80 | ≥ 4,20 |
| 4 500 ≤ f < 7 000 (15 000 ≤ f < 24 000) | ≥ 3,00 | >3,20 | ≥ 3,40 | ≥ 3,60 | ≥ 4,00 | |
| 7 000 ≤ f < 12 000 (24 000 ≤ f < 41 000) | ≥ 2,80 | ≥ 3,00 | ≥ 3,20 | ≥ 3,40 | ≥ 3,80 | |
5. Phương pháp thử
Các phép thử được thực hiện trong điều kiện thử nghiệm T1 quy định trong TCVN 6576:2013 (ISO 5151:2010).
Năng suất lạnh của thiết bị được xác định theo TCVN 6576:2013 (ISO 5151:2010).
Hiệu suất năng lượng của thiết bị được xác định theo TCVN 10273-1:2013 (ISO 16358-1:2013).
Đối với thiết bị loại có năng suất lạnh cố định, cho phép chỉ thử nghiệm hiệu suất năng lượng ở chế độ năng suất lạnh tiêu chuẩn mà không phải thử nghiệm ở chế độ năng suất lạnh nhiệt độ thấp (xem Bảng 1 của TCVN 10273-1:2013 (ISO 16358-1:2013)). Khi đó giá trị hiệu suất năng lượng được tính bằng kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng ở chế độ năng suất lạnh tiêu chuẩn nhân với hệ số 1,062.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Yêu cầu về năng suất lạnh
4.2. Yêu cầu về hiệu suất năng lượng
5. Phương pháp thử
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6576:2013 (ISO 5151:2010) về Máy điều hoà không khí và bơm nhiệt không ống gió - Thử và đánh giá tính năng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10273-1:2013 (ISO 16358-1:2013) về Máy điều hòa không khí giải nhiệt gió và bơm nhiệt gió-gió - Phương pháp thử và tính toán các hệ số hiệu quả mùa - Phần 1: Hệ số hiệu quả mùa làm lạnh
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10273-3:2013 (ISO 16358-3:2013) về Máy điều hòa không khí giải nhiệt gió và bơm nhiệt gió-gió - Phương pháp thử và tính toán các hệ số hiệu quả mùa - Phần 3: Hệ số hiệu quả cả năm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7826:2015 về Quạt điện - Hiệu suất năng lượng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8252:2015 về Nồi cơm điện - Hiệu suất năng lượng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 50003:2015 (ISO 50003:2014) về Hệ thống quản lý năng lượng - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý năng lượng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-1:2015 (ISO 8573-1:2010) về Không khí nén - Phần 1: Chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11304:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Phương pháp phân tích khí khối lượng mol phần tử khí khô
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13139:2020 (ISO 18326:2018) về Máy điều hòa không khí giải nhiệt gió và bơm nhiệt gió-gió không ống gió, xách tay, có một ống gió thải – Thử và xác định thông số tính năng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6577:2020 (ISO 13253:2017) về Máy điều hòa không khí và bơm nhiệt gió - gió có ống gió - Thử và xác định thông số tính năng
- 1 Quyết định 3185/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Máy điều hòa không khí không ống gió do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7830:2012 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Hiệu suất năng lượng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6576:2013 (ISO 5151:2010) về Máy điều hoà không khí và bơm nhiệt không ống gió - Thử và đánh giá tính năng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10273-1:2013 (ISO 16358-1:2013) về Máy điều hòa không khí giải nhiệt gió và bơm nhiệt gió-gió - Phương pháp thử và tính toán các hệ số hiệu quả mùa - Phần 1: Hệ số hiệu quả mùa làm lạnh
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10273-3:2013 (ISO 16358-3:2013) về Máy điều hòa không khí giải nhiệt gió và bơm nhiệt gió-gió - Phương pháp thử và tính toán các hệ số hiệu quả mùa - Phần 3: Hệ số hiệu quả cả năm
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7826:2015 về Quạt điện - Hiệu suất năng lượng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8252:2015 về Nồi cơm điện - Hiệu suất năng lượng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 50003:2015 (ISO 50003:2014) về Hệ thống quản lý năng lượng - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý năng lượng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-1:2015 (ISO 8573-1:2010) về Không khí nén - Phần 1: Chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11304:2016 về Phát thải nguồn tĩnh - Phương pháp phân tích khí khối lượng mol phần tử khí khô
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13139:2020 (ISO 18326:2018) về Máy điều hòa không khí giải nhiệt gió và bơm nhiệt gió-gió không ống gió, xách tay, có một ống gió thải – Thử và xác định thông số tính năng
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6577:2020 (ISO 13253:2017) về Máy điều hòa không khí và bơm nhiệt gió - gió có ống gió - Thử và xác định thông số tính năng
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7830:2021 về Máy điều hòa không khí không ống gió - Hiệu suất năng lượng