Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E07:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E07:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 105-E07:2010. Đây là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn xác định độ bền màu của vật liệu dệt, cụ thể tập trung vào phương pháp xác định độ bền màu của tất cả các loại vật liệu dệt đối với tác động tạo đốm của nước.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền màu của các loại vật liệu dệt đối với tác động của nước khi nhỏ trực tiếp lên bề mặt sản phẩm. Phương pháp này áp dụng cho tất cả các dạng vật liệu dệt, bao gồm xơ, sợi, chỉ, vải dệt thoi, vải dệt kim và các sản phẩm may mặc hoàn chỉnh.
Nguyên lý của phương pháp thử nghiệm
- Nhỏ một lượng nước cất hoặc nước khử ion xác định lên trên bề mặt của mẫu thử vật liệu dệt.
- Sử dụng đũa thủy tinh hoặc dụng cụ phù hợp để ấn nhẹ cho nước thấm đều vào cấu trúc của mẫu thử.
- Tiến hành làm khô mẫu thử trong các điều kiện quy định (sấy khô tự nhiên hoặc sấy nhiệt tùy theo yêu cầu cụ thể).
- Đánh giá sự thay đổi màu sắc tại vùng bị tạo đốm nước và sự loang màu xung quanh viền đốm bằng cách so sánh với Thước xám chuẩn dùng để đánh giá sự thay đổi màu.
Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử yêu cầu
- Nước cất hoặc nước khử ion: Đảm bảo độ tinh khiết cấp 3 theo tiêu chuẩn quy định để không làm ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
- Pipet hoặc dụng cụ nhỏ giọt: Có khả năng phân định chính xác thể tích nước nhỏ lên mẫu thử.
- Đũa thủy tinh: Đầu tròn nhẵn để hỗ trợ quá trình thấm ướt mà không làm tổn hại cơ học đến bề mặt vải.
- Thước xám đánh giá sự thay đổi màu: Phù hợp với tiêu chuẩn ISO 105-A02 để định lượng mức độ thay đổi màu sắc của mẫu sau khi thử nghiệm.
Quy trình chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử cần được chuẩn bị từ các phần đại diện của vật liệu dệt, đảm bảo không bị lỗi, bẩn hoặc có nếp gấp bất thường. Kích thước mẫu thử phải đủ lớn để thực hiện phép thử nhỏ giọt và đánh giá trực quan một cách chính xác nhất. Đối với các loại vải có nhiều màu sắc hoặc họa tiết, cần chuẩn bị nhiều mẫu thử sao cho tất cả các màu sắc khác nhau đều được kiểm tra.
Các bước tiến hành thử nghiệm chi tiết
- Đặt mẫu thử nằm phẳng trên một bề mặt nằm ngang không thấm nước.
- Nhỏ một lượng nước cất (thường khoảng 0,15 ml hoặc theo lượng quy định cụ thể cho từng loại vải dày/mỏng) lên mẫu thử.
- Dùng đũa thủy tinh xoa nhẹ hoặc ấn nhẹ để nước thấm sâu vào trong xơ sợi.
- Để mẫu thử khô tự nhiên ở nhiệt độ phòng hoặc sấy khô trong tủ sấy ở nhiệt độ không quá 60 độ C để tránh ảnh hưởng nhiệt đến màu sắc gốc của xơ sợi.
- Quan sát và đánh giá độ bền màu ngay sau khi mẫu khô hoàn toàn.
Đánh giá kết quả và báo cáo thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm được đánh giá bằng mắt thường dưới nguồn sáng chuẩn theo quy định của ISO 105-A01. Người thực hiện phép thử sẽ so sánh sự khác biệt màu sắc giữa vùng bị tác động bởi nước và vùng không bị tác động để đưa ra cấp độ bền màu từ 1 đến 5 trên Thước xám (trong đó cấp 5 là tốt nhất, không có sự thay đổi màu, và cấp 1 là kém nhất).
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm đầy đủ các thông tin sau:
- Viện dẫn tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 7835-E07:2013 hoặc ISO 105-E07:2010).
- Mọi chi tiết cần thiết để nhận dạng đầy đủ về mẫu vật liệu dệt được thử nghiệm.
- Cấp độ bền màu thu được đối với sự thay đổi màu tại tâm đốm nước.
- Cấp độ bền màu đối với sự loang màu (nếu có) ở vùng biên của đốm nước.
- Bất kỳ sai lệch nào so với quy trình chuẩn đã được thỏa thuận hoặc quy định.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7835-E07:2013
ISO 105-E07:2010
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU - PHẦN E07: ĐỘ BỀN MÀU VỚI TẠO ĐỐM: NƯỚC
Textiles - Tests for colour fastness - Part E07: Colour fastness to spotting: Water
Lời nói đầu
TCVN 7835-E07:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 105-E07:2010.
TCVN 7835-E07:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU - PHẦN E07: ĐỘ BỀN MÀU VỚI TẠO ĐỐM: NƯỚC
Textiles - Tests for colour fastness - Part E07: Colour fastness to spotting: Water
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền màu của tất cả các loại và các dạng vật liệu dệt với tạo đốm bằng nước.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tải liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 5466 (ISO 105-A02), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu
ISO 105-A05, Textiles - Tests for colour fastness - Part A05: Instrumental assessment of change in colour for determination of grey scale rating (Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A05: Đánh giá bằng thiết bị sự thay đổi màu để xác định cấp thang xám)
Dùng đũa thủy tinh chà nhẹ vào những giọt nước trên bề mặt mẫu thử và đánh giá sự thay đổi màu của vật liệu dệt bằng thang xám hoặc bằng thiết bị sau 2 min và sau khi làm khô.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Pipet hoặc ống nhỏ giọt.
4.2. Đũa thủy tinh, có một đầu tròn.
4.3. Thang xám để đánh giá sự thay đổi màu, phù hợp với TCVN 5466 (ISO 105-A02).
4.4. Máy đo quang phổ hoặc máy so màu để đánh giá sự thay đổi màu, phù hợp với ISO 105-A05.
5. Thuốc thử
5.1. Nước loại 3, phù hợp với TCVN 4851 (ISO 3696).
6. Mẫu thử
6.1. Nếu vật liệu thử là vải, sử dụng một mẫu thử có kích thước (40 ± 2) mm X (100 ± 2) mm.
6.2. Nếu vật liệu thử là sợi, đan các sợi thành vải và sử dụng một mẫu thử có kích thước (40 ± 2) mm X (100 ± 2) mm, hoặc làm thành con sợi bao gồm các sợi song song dài (100 ± 2) mm và đường kính khoảng (5 ± 2) mm, buộc chặt gần hai đầu con sợi.
6.3. Nếu vật liệu thử là xơ rời, chải thẳng rồi ép vừa đủ để tạo thành một mền có kích thước (40 ± 2) mm X (100 ± 2) mm.
7. Cách tiến hành
7.1. Tại nhiệt độ phòng, nhỏ nước loại 3 (5.1) vào mẫu thử, sau đó dùng đũa thủy tinh chà nhẹ nước trên bề mặt mẫu thử để tạo ra một đốm có đường kính khoảng 20 mm. Trong trường hợp vải không thấm nước, lượng nước không được vượt quá 0,5 ml.
7.2. Sau 2 min, đánh giá sự thay đổi màu ở xung quanh đốm bằng thang xám (4.3) và/hoặc bằng thiết bị (xem 4.4).
7.3. Làm khô mẫu thử trong không khí ở nhiệt độ phòng và đánh giá lại sự thay đổi màu bằng thang xám (4.3) và/hoặc bằng thiết bị (xem 4.4).
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) tất cả các chi tiết cần thiết để nhận biết mẫu thử;
c) sự thay đổi màu của mẫu thử được đánh giá bằng số của cấp màu thang xám và/hoặc thiết bị sau 2 min và sau khi làm khô;
d) bất kỳ sự sai khác nào so với cách tiến hành đã quy định, do thỏa thuận hoặc vì lý do khác.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 7835-A01 (ISO 105-A01), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01: Nguyên tắc chung của phép thử
[2] ISO 105-J01, Textiles - Tests for colour fastness - Part J01: General principles for measurement of surface colour
[3] ISO 105-J03, Textiles - Tests for colour fastness - Part J03: Calculation of colour differences
[4] AATCCTM 107, Colourfastness to water
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-D02:2013 (ISO 105-D02:1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần D02: Độ bền màu với ma sát: Dung môi hữu cơ
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E09:2013 (ISO 105-E09:2010) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E09: Độ bền màu với nước sôi (Potting)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-B05:2013 (ISO 105-B05:1993) về Vật liệu dệt- Phương pháp xác định độ bền màu - Phần B05: Phát hiện và đánh giá sự thay đổi màu theo ánh sáng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X14:2014 (ISO 105-X14:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X14: Độ bền màu với quá trình clo hóa trong môi trường axít của len: Natri dicloisoxyanurat
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-Z01:2014 (ISO 105-Z01:1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần Z01: Độ bền màu với kim loại trong bể nhuộm: Muối crom
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-D02:2013 (ISO 105-D02:1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần D02: Độ bền màu với ma sát: Dung môi hữu cơ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E09:2013 (ISO 105-E09:2010) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E09: Độ bền màu với nước sôi (Potting)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-B05:2013 (ISO 105-B05:1993) về Vật liệu dệt- Phương pháp xác định độ bền màu - Phần B05: Phát hiện và đánh giá sự thay đổi màu theo ánh sáng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X14:2014 (ISO 105-X14:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X14: Độ bền màu với quá trình clo hóa trong môi trường axít của len: Natri dicloisoxyanurat
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-Z01:2014 (ISO 105-Z01:1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần Z01: Độ bền màu với kim loại trong bể nhuộm: Muối crom