Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-D02:2013 (ISO 105-D02:1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần D02: Độ bền màu với ma sát: Dung môi hữu cơ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-D02:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 105-D02:1993. Đây là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định độ bền màu của các loại vật liệu dệt đối với tác động ma sát khi có mặt của dung môi hữu cơ. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng và ý nghĩa thực tiễn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại vật liệu dệt không phân biệt trạng thái xơ, sợi, chỉ, vải dệt thoi, vải dệt kim hoặc các cấu trúc dệt khác, bao gồm cả thảm trải sàn và các loại vải phủ.
- Ý nghĩa phương pháp: Phương pháp này giúp đánh giá khả năng giữ màu của sản phẩm dệt may khi chịu tác động ma sát cơ học trong môi trường có dung môi hữu cơ, mô phỏng lại các điều kiện thực tế như quá trình giặt khô hoặc xử lý hóa chất bằng dung môi trong công nghiệp dệt may.
- Nguyên lý thử nghiệm
- Mẫu thử của vật liệu dệt được chà xát bằng một thiết bị ma sát chuyên dụng với một miếng vải bông thử ma sát tiêu chuẩn đã được làm ướt bằng dung môi hữu cơ.
- Mức độ dây màu từ mẫu thử sang miếng vải bông thử ma sát sẽ được đánh giá bằng cách so sánh trực quan với Thước xám tiêu chuẩn để xác định cấp độ bền màu.
- Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử
- Thiết bị ma sát (Crockmeter): Thiết bị phải có một ngón ma sát chuyển động tịnh tiến khứ hồi trên một đường thẳng dài 104 mm ± 3 mm, lực ép tác dụng lên mẫu thử là 9 N ± 0,2 N. Ngón ma sát có đường kính tiêu chuẩn là 16 mm ± 0,1 mm.
- Vải thử ma sát: Sử dụng vải bông đã được rũ hồ, tẩy trắng, không chứa chất tăng trắng quang học, được cắt thành các miếng có kích thước khoảng 50 mm x 50 mm.
- Dung môi hữu cơ: Thường sử dụng Perchloroethylene (Tetrachloroethylene) tinh khiết hóa học hoặc các dung môi hữu cơ khác theo thỏa thuận cụ thể giữa các bên.
- Thước xám đánh giá dây màu: Thiết bị so màu trực quan tiêu chuẩn phù hợp với ISO 105-A03 để xác định cấp độ dây màu từ cấp 1 đến cấp 5.
- Chuẩn bị mẫu thử và điều hòa mẫu
- Kích thước mẫu thử: Nếu mẫu thử là vải, cần chuẩn bị các mẫu thử có kích thước tối thiểu là 50 mm x 140 mm. Một mẫu thử được cắt theo hướng dọc (sợi dọc) và một mẫu thử được cắt theo hướng ngang (sợi ngang) để đánh giá toàn diện.
- Điều hòa mẫu: Trước khi tiến hành thử nghiệm, mẫu thử và vải thử ma sát phải được điều hòa trong môi trường khí hậu tiêu chuẩn dùng cho thử nghiệm vật liệu dệt (nhiệt độ 20°C ± 2°C và độ ẩm tương đối 65% ± 4%) cho đến khi đạt trạng thái cân bằng ẩm.
- Quy trình tiến hành thử nghiệm
- Gắn chặt mẫu thử lên đế của thiết bị ma sát sao cho hướng di chuyển của ngón ma sát song song với chiều dài của mẫu thử.
- Thấm ướt hoàn toàn miếng vải thử ma sát bằng dung môi hữu cơ, sau đó ép hoặc vắt để đạt được độ ẩm giữ lại theo quy định (lượng dung môi tương đương với khối lượng khô của vải thử).
- Gắn miếng vải thử ma sát đã thấm dung môi lên ngón ma sát của thiết bị.
- Cho thiết bị vận hành thực hiện 10 chu kỳ ma sát khứ hồi trong vòng 10 giây (tương đương với 20 lần chà xát liên tục).
- Sau khi kết thúc quá trình ma sát, lấy miếng vải thử ra và để khô tự nhiên trong không khí ở nhiệt độ phòng trước khi tiến hành đánh giá.
- Đánh giá kết quả và Báo cáo thử nghiệm
- Đánh giá độ dây màu: Sử dụng thước xám để đánh giá mức độ dây màu trên miếng vải thử ma sát dưới nguồn sáng tiêu chuẩn. Kết quả được biểu thị bằng các cấp độ từ 1 đến 5 (trong đó cấp 5 là tốt nhất - không bị dây màu, cấp 1 là kém nhất - bị dây màu nghiêm trọng).
- Nội dung báo cáo thử nghiệm: Báo cáo phải ghi rõ số hiệu tiêu chuẩn TCVN 7835-D02:2013, chi tiết về mẫu thử, loại dung môi hữu cơ đã sử dụng, cấp độ bền màu ma sát thu được đối với từng hướng thử (dọc và ngang), và bất kỳ sai lệch nào so với quy trình tiêu chuẩn đã quy định.
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU - PHẦN D02: ĐỘ BỀN MÀU VỚI MA SÁT
Textiles - Tests for colour fastness - Part D02: Colour fastness to rubbing: Organic solvents
Lời nói đầu
TCVN 7835-D02:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 105-D02:1993.
TCVN 7835-D02:2013 do ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU - PHẦN D02: ĐỘ BỀN MÀU VỚI MA SÁT
Textiles - Tests for colour fastness - Part D02: Colour fastness to rubbing: Organic solvents
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền màu của tất cả các loại và các dạng vật liệu dệt, ngoại trừ xơ rời, với tác động kết hợp của ma sát và các dung môi hữu cơ được sử dụng để làm sạch vết bẩn, nghĩa là "làm sạch vết bẩn" cục bộ bằng tay.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02:1993), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu
TCVN 5467:2002 (ISO 105-A03:1993), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu
ISO 105-A01:1994[1], Textiles - Tests for colour fastness - Part A01: General principles of testing (Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01: Nguyên tắc chung của phép thử)
ISO 105-F:1985[2], Textiles - Tests for colour fastness - Part F: Standard adjacent fabrics (Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F: Các vải thử kèm chuẩn)
Mẫu thử vật liệu dệt được chà xát với miếng vải bông cọ xát có thấm dung môi. Sự thay đổi màu của mẫu thử và sự dây màu của vải bông cọ xát được đánh giá bằng thang xám.
4. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
4.1. Thiết bị thử phù hợp để xác định độ bền màu với ma sát có dung môi hữu cơ. Thiết bị này phải có một đầu mài đường kính 16 mm chuyển động qua lại trên một đường thẳng trong khoảng cách 100 mm trên mẫu thử với một lực ép xuống dưới là 9 N.
CHÚ THÍCH Thiết bị phù hợp được mô tả trong Sổ tay kỹ thuật của Hiệp hội các nhà Hóa dệt và Phối màu về vật liệu dệt của Mỹ. Phương pháp thử 8-1972 (Vol. 50, 1974, p. 112), (th Technical Manual of the American Association of Textile Chemists and Colorists, Test Method 8-1972 (Vol. 50, 1974, p.112)). Có thể sử dụng các thiết bị khác miễn là thu được kết quả tương tự như các thiết bị được mô tả ở trên.
Đầu mài của thiết bị có thể được thay thế bằng một ống rỗng có đầu gắn với một lưới. Bên trong ống này có một nút bông. Phía ngoài của lưới được phủ bằng một mẫu vải flanen len.
Với các thiết bị được thay thế như vậy thì không cần thiết ngâm miếng vải bông cọ xát vào trong dung môi (xem 6.1); miếng vải bông cọ xát khô được đặt lên trên vải flanen len ở đầu của ống và nhỏ 3 ml dung môi vào nút bông ở bên trong ống. Sau đó thực hiện như mô tả, bắt đầu từ đoạn thứ hai của Điều 6.2.
4.2. Vải bông cọ xát, phù hợp với phần F09 của ISO 105-F và được cắt thành các miếng vuông có kích thước 50 mm x 50 mm.
4.2. Lưới, làm bằng dây thép không gỉ có đường kính 1 mm và chiều rộng của mắt lưới khoảng 20 mm.
4.4. Dung môi
Percloetylen;
Xăng trắng, (dung môi F) (hoặc hydrocacbon dầu mỏ khác).
4.5. Thang xám để đánh giá thay đổi màu phù hợp với TCVN 5466 (ISO 105-A02) và thang xám để đánh giá sự dây màu phù hợp với TCVN 5467 (ISO 105-A03).
5.1. Nếu vật liệu dệt được thử là vải, sử dụng hai mẫu thử có kích thước nhỏ nhất 50 mm x 140 mm (đối với từng dung môi). Một mẫu thử của mỗi cặp phải có chiều dài song song với sợi dọc, chiều rộng song song với sợi ngang.
5.2. Nếu vật liệu dệt được thử là sợi thì đan các sợi thành vải để có được các mẫu thử có kích thước nhỏ nhất 50 mm x 140 mm, hoặc tạo được một lớp có các chiều dài song song bằng cách quấn theo chiều dài lên một tấm thủy tinh có kích thước phù hợp.
6.1. Làm ướt miếng vải bông cọ xát (4.2) bằng cách đặt lên lưới (4.3) và nhỏ đều một lượng dung môi phù hợp (xem 4.4) lên miếng vải.
6.2. Đặt miếng vải bông cọ xát đã được tẩm dung môi tại đầu mài của thiết bị (4.1) và chà xát qua lại trên một đường thẳng trong khoảng cách 100 mm trên mẫu thử, 10 lần trong 10 s, với đầu mài có một lực ép xuống dưới là 9N.
Thử độc lập theo các hướng dọc và hướng ngang đối với từng dung môi (4.4).
6.3. Làm khô vải bông cọ xát bằng cách treo trong không khí ở nhiệt độ không quá 600C.
6.4. Đánh giá sự thay đổi màu của mẫu thử và sự dây màu của vải bông cọ xát bằng thang xám (4.5).
Khi đánh giá sự dây màu của vải bông cọ xát, cần loại bỏ các xơ đã nhuộm màu bị kéo ra trong khi chà xát và bị giữ lại trên bề mặt của vải bông cọ xát; chỉ xem xét tới màu sắc do sự dây màu của thuốc nhuộm.
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tất cả các chi tiết cần thiết để nhận biết mẫu đã thử;
c) Số của cấp màu đối với sự thay đổi màu của mẫu thử và sự dây màu của vải bông cọ xát, đối với hướng (dọc hoặc ngang) cho thấy sự dây màu nhiều hơn.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F10:2007 (ISO 105-F10 : 1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F10: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm đa xơ
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F09:2010 (ISO 105-F09:2009) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F09: Yêu cầu kỹ thuật cho vải cọ xát bằng bông
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F08:2007 (ISO 105 - F08 : 1985) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F08: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng triaxetat
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F07:2007 (ISO 105 - F07 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F07: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng axetat hai lần thế
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F06:2007 (ISO 105 - F06 : 2000) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F06: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng tơ tằm
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F05:2007 (ISO 105 - F05 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F05: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng acrylic
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F04:2007 (ISO 105 - F04 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F04: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng polyeste
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F03:2007 (ISO 105-F03 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F03: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng polyamit
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F02:2010 (ISO 105-F02 : 2009) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F02: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng bông và visco
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F01:2007 (ISO 105-F01 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F01: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng len
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5467:2002 (ISO 105-A03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7424-3:2004 (ISO 12947 - 3: 1998) về Vật liệu dệt - Xác định khả năng chịu mài mòn của vải bằng phương pháp Martindale - Phần 3: Xác định sự giảm khối lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7424-4:2004 (ISO 12947 - 4: 1998) về Vật liệu dệt - Xác định khả năng chịu mài mòn của vải bằng phương pháp Martindale - Phần 4: Đánh giá sự thay đổi ngoại quan do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7426-1:2004 (ISO 12945-1:2000) về Vật liệu dệt - Xác định xu hướng của vải đối với hiện tượng xù lông bề mặt và vón kết - Phần 1: Phương pháp dùng hộp thử vón kết do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E07:2013 (ISO 105-E07:2010) về Vật liệu dệt- Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E07: Độ bền màu với tạo đốm: Nước
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X18:2013 (ISO 105-X18:2007) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X18: Đánh giá khuynh hướng ngả vàng phenol của vật liệu
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-4:2013 (ISO 9073-4:1997) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 4: Xác định độ bền xé
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E13:2014 (ISO 105-E13:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E13: Độ bền màu với quá trình tạo nỉ trong môi trường axít: Điều kiện khắc nghiệt
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-7:2015 (ISO 9073-7:1995) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 7: Xác định chiều dài uốn
- 1 Quyết định 4217/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F10:2007 (ISO 105-F10 : 1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F10: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm đa xơ
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F09:2010 (ISO 105-F09:2009) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F09: Yêu cầu kỹ thuật cho vải cọ xát bằng bông
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F08:2007 (ISO 105 - F08 : 1985) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F08: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng triaxetat
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F07:2007 (ISO 105 - F07 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F07: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng axetat hai lần thế
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F06:2007 (ISO 105 - F06 : 2000) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F06: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng tơ tằm
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F05:2007 (ISO 105 - F05 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F05: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng acrylic
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F04:2007 (ISO 105 - F04 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F04: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng polyeste
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F03:2007 (ISO 105-F03 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F03: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng polyamit
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F02:2010 (ISO 105-F02 : 2009) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F02: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng bông và visco
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F01:2007 (ISO 105-F01 : 2001) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F01: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng len
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5467:2002 (ISO 105-A03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7424-3:2004 (ISO 12947 - 3: 1998) về Vật liệu dệt - Xác định khả năng chịu mài mòn của vải bằng phương pháp Martindale - Phần 3: Xác định sự giảm khối lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7424-4:2004 (ISO 12947 - 4: 1998) về Vật liệu dệt - Xác định khả năng chịu mài mòn của vải bằng phương pháp Martindale - Phần 4: Đánh giá sự thay đổi ngoại quan do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7426-1:2004 (ISO 12945-1:2000) về Vật liệu dệt - Xác định xu hướng của vải đối với hiện tượng xù lông bề mặt và vón kết - Phần 1: Phương pháp dùng hộp thử vón kết do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E07:2013 (ISO 105-E07:2010) về Vật liệu dệt- Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E07: Độ bền màu với tạo đốm: Nước
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X18:2013 (ISO 105-X18:2007) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X18: Đánh giá khuynh hướng ngả vàng phenol của vật liệu
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-4:2013 (ISO 9073-4:1997) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 4: Xác định độ bền xé
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E13:2014 (ISO 105-E13:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E13: Độ bền màu với quá trình tạo nỉ trong môi trường axít: Điều kiện khắc nghiệt
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-7:2015 (ISO 9073-7:1995) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 7: Xác định chiều dài uốn