Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7872:2008 về Nước - Xác định hàm lượng amoniac - Phương pháp điện cực chọn lọc amoniac (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7872:2008 quy định phương pháp xác định hàm lượng amoniac trong nước bằng cách sử dụng điện cực chọn lọc. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, nguyên tắc hoạt động và các yếu tố cản trở được quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định giới hạn kỹ thuật và đối tượng nguồn nước có thể áp dụng phương pháp đo:

  • Đối tượng mẫu thử: Phương pháp này áp dụng để xác định hàm lượng amoniac và amoni hòa tan trong các loại nước thô, nước uống, nước mặt, nước ngầm và nước thải.
  • Dải nồng độ xác định: Tiêu chuẩn phù hợp cho các mẫu nước có nồng độ nitơ amoniac (tính theo N) nằm trong khoảng từ 0,1 mg/l đến 1000 mg/l. Đối với các mẫu có nồng độ vượt quá giới hạn này, cần tiến hành pha loãng mẫu bằng nước không chứa amoniac trước khi phân tích.
  • Đặc điểm phương pháp: Đây là phương pháp phân tích nhanh, có độ nhạy cao và không bị ảnh hưởng bởi màu sắc hay độ đục của mẫu nước, giúp tối ưu hóa quy trình kiểm nghiệm so với các phương pháp so màu thông thường.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất khi thực hiện tiêu chuẩn này, người thử nghiệm cần áp dụng kết hợp với các tiêu chuẩn quốc gia về lấy mẫu và xử lý mẫu nước:

  • Các tiêu chuẩn thuộc bộ TCVN 6663 (ISO 5667) liên quan đến hướng dẫn lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu nước. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn viện dẫn này giúp đảm bảo mẫu nước không bị biến chất hoặc thất thoát hàm lượng amoniac trước khi đưa vào phòng thí nghiệm.
  • Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất.

Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

Nguyên lý đo của phương pháp điện cực chọn lọc amoniac dựa trên các phản ứng hóa-lý cụ thể sau:

  • Quá trình kiềm hóa: Thêm dung dịch kiềm mạnh (thường là natri hydroxit - NaOH) vào mẫu thử để nâng pH của dung dịch lên trên mức 11. Ở môi trường kiềm cao này, tất cả các ion amoni (NH4+) tồn tại trong mẫu nước sẽ chuyển hóa hoàn toàn thành khí amoniac (NH3) hòa tan.
  • Sự khuếch tán qua màng: Khí amoniac hòa tan trong mẫu sẽ khuếch tán qua màng bán thấm kỵ nước của điện cực chọn lọc amoniac vào trong dung dịch điện ly nội bộ của điện cực.
  • Đo sự thay đổi pH: Sự khuếch tán của khí amoniac làm thay đổi pH của lớp dung dịch điện ly mỏng nằm giữa màng bán thấm và điện cực thủy tinh đo pH tích hợp bên trong. Sự thay đổi pH này được chuyển hóa thành tín hiệu hiệu điện thế (mV).
  • Xác định nồng độ: Hiệu điện thế đo được tỷ lệ tuyến tính với logarit nồng độ amoniac trong mẫu theo phương trình Nernst. Người phân tích sẽ xác định được hàm lượng amoniac thực tế dựa trên đường chuẩn được thiết lập từ các dung dịch tiêu chuẩn.

Điều 4: Các yếu tố cản trở và biện pháp khắc phục

Tiêu chuẩn chỉ rõ các tác nhân có thể gây sai số cho kết quả đo và hướng dẫn cách xử lý cụ thể:

  • Các amin bay hơi: Các amin có khối lượng phân tử thấp (ví dụ như metylamin, etylamin) có khả năng khuếch tán qua màng bán thấm tương tự như amoniac, gây ra sai số dương (kết quả đo cao hơn thực tế). Tuy nhiên, các hợp chất này thường ít khi xuất hiện với nồng độ đáng kể trong các nguồn nước tự nhiên.
  • Các ion kim loại tạo phức: Một số ion kim loại nặng như đồng (Cu2+), kẽm (Zn2+), bạc (Ag+), và thủy ngân (Hg2+) có xu hướng phản ứng với amoniac để tạo thành các phức chất bền vững, làm giảm lượng amoniac tự do khuếch tán qua màng. Để khắc phục, tiêu chuẩn yêu cầu bổ sung chất tạo phức mạnh (như muối EDTA hoặc natri citrat) vào dung dịch kiềm hóa để giải phóng hoàn toàn amoniac tự do trước khi đo.
  • Ảnh hưởng của nhiệt độ: Nhiệt độ có tác động rất lớn đến độ dốc của điện cực và hệ số khuếch tán của khí qua màng. Do đó, tất cả các mẫu thử, dung dịch chuẩn hiệu chuẩn và dung dịch đệm phải được giữ ở cùng một nhiệt độ ổn định (sai lệch không quá 1 độ C) trong suốt quá trình đo.
  • Nồng độ muối hòa tan: Hàm lượng muối quá cao trong mẫu nước có thể làm thay đổi hoạt độ của ion amoniac. Khi phân tích các nguồn nước có độ mặn cao (như nước lợ, nước biển), cần chuẩn bị các dung dịch chuẩn có nền muối tương đương để hiệu chuẩn thiết bị.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7872 : 2008

NƯỚC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AMONIAC -

PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN CỰC CHỌN LỌC AMONIAC

Water - Determination of ammonia content -

Ammonia selective electrode method

Li nói đầu

TCVN 7872 : 2008 được xây dựng trên cơ sở SMEWW "Standard methods for the examination of water and wastewater 4500-NH3 D Ammonia selective electrode method"

TCVN 7872 : 2008 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC47/SC2 Hoá học - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công b.

 

NƯỚC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AMONIAC -

PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN CỰC CHỌN LỌC AMONIAC

Water - Determination of ammonia content -

Ammonia selective electrode method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp điện cực màng chọn lọc amoniac xác định hàm lưng amoniac trong nước.

Tiêu chuẩn này có th áp dụng cho nước uống, nước b mt,c thi sinh hoạt và công nghiệp có nng độ amoniac-nitơ (NH3-N) trong khoảng từ 0,03 mg/l đến 1400 mg/l.

2. Nguyên tắc

Điện cực chọn lọc amoniac sử dụng màng thấm khí không ưa nước, để tách dung dch mẫu khỏi dung dịch amoni clorua trong điện cực. Amoniac hoà tan (NH3(aq) và NH4) được chuyển đổi thành NH3(aq) bng cách dùng kim mạnh tăng pH lớn hơn 11. NH3(aq) khuếch tán qua màng và làm thay đổi pH của dung dịch bên trong. Sử dụng điện cực chọn lọc ion clorua có nồng độ clorua xác định làm điện cực so sánh. Phép đo điện thế được thực hin bằng thiết bị đo pH có thang đo milivol hoc bằng thiết bị đo ion cụ thể.

3. Cản trở

Các amin gây sai s dương, nhất là trong môi trưng axit. Thu ngân và bạc ảnh hưng bi sự tạo phức với amoniac, tr khi sử dụng dung dịch NaOH/EDTA (6.3).

4. Bảo quản mẫu

Các mẫu để lạnh 4 oC phải phân tích trong vòng 24 h. Các mẫu có hàm lượng chất hu cơ và nitơ cao và các mẫu khác bo quản trong thời gian dài hơn, bng cách dùng H2SO4 đậm đặc đ giảm pH ≤ 2.

5. Thiết bị, dụng cụ

5.1. Thiết bị điện, thiết b đo pH có thang đo milivol, chính xác đến 0,1 mV, đo được từ - 700 mV đến + 700 mV hoặc thiết bị đo ion cụ thể.

5.2. Điện cực chọn lọc amoniac 1)

5.3. Máy khuy từ, cách nhiệt, có thanh t bọc TFE.

6. Thuốc thử

6.1. Nước không có amoniac, sử dụng để pha chế tất c các thuốc thử.

6.2. Natri hydroxit, 10 N

6.3. Dung dịch NaOH/EDTA, 10 N: hoà tan 400 g NaOH trong 800 ml nước. Thêm 45,2 g muối tetra-natri tetrahydrat ca axit etylendiamintetraaxetic (Na4EDTA.4H2O) và khuấy đến tan. Đ nguội và pha loãng đến thể tích 1000 ml.

6.4. Dung dịch gốc amoni clorua: hoà tan 3,819 g NH4CI khan (đã được sấy khô 100 oC) trong nước, pha loãng đến thể tích 1000 ml: 1,00 ml có chứa 1,00 mg N hoặc 1,22 mg NH3.

6.5. Dung dịch tiêu chuẩn amoni clorua: Xem 7.2.

7. Cách tiến hành

7.1. Khái quát

Nng độ đậm đc ca các ion hoà tan có ảnh hưng đến phép đo, nhưng màu và độ đc thì không nhng. Không cn thiết phải chưng cất mẫu. Sử dụng các dung dịch tiêu chuẩn và mẫu cùng nhiệt đ và chứa cùng tổng mức các phn hòa tan. Điện cc chn lc amoniac phn ng chậm nng đ NH3-N nhỏ hơn 1 mg/l; vì thế cn nhúng điện cực lâu hơn (từ 2 min đến 3 min) để nhn được các số đọc ổn định.

7.2. Chun bị dung dịch tiêu chuẩn

Chuẩn b một dãy các dung dịch tiêu chuẩn có nng độ NH3-N là 1000 mg/l, 100 mg/l, 10 mg/l, 1 mg/l và 0,1 mg/l bằng cách pha loãng các dung dịch gốc NH4CI với nước.

7.3. Hiệu chuẩn thiết bị điện

Cho 100 ml mỗi dung dịch tiêu chuẩn vào từng cốc dung tích 150 ml. Nhúng điện cực vào dung dịch tiêu chuẩn có nồng độ thấp nhất và khuấy bng máy khuấy từ. Hạn chế tốc độ khuấy để gim thiu thất thoát amoniac của dung dịch. Duy trì cùng mt tốc độ khuấy và nhiệt độ khoảng 25 oC trong suốt quá trình hiệu chuẩn và thử. Thêm một lượng dung dịch NaOH 10 N (khoảng 1 ml) đủ để ng pH lên hơn 11. Nếu có mặt bạc hoặc thuỷ ngân, sử dụng dung dịch NaOH/EDTA thay cho dung dịch NaOH. Nếu cn, thêm hơn 1 ml dung dịch NaOH hoặc NaOH/EDTA, ghi lại thể tích đã dùng, để sử dụng cho tính toán tiếp theo. Giữ điện cực trong dung dịch cho đến khi nhận được giá tr đọc milivon ổn định. Không thêm dung dịch NaOH trưc khi nhúng đin cực, vì amoniac có thể bị mt từ dung dịch kiềm. Lặp lại qui trình với các dung dịch tiêu chuẩn còn lại, bt đu t nng độ thấp nhất đến nng độ cao nhất. Ghi giá trị milivon đi với các dung dịch tiêu chuẩn và mu có nng độ NH3-N ≤ 1 mg/l khi giá trị đọc ổn định (sau 2 min đến 3 min).

7.4. Xây dựng đưng chuẩn

Sử dụng giấy đ thị bản-logarit, vẽ đồ thị theo nng độ NH3-N tính bng mg/l trên trục tung, điện thế tính bng milivon trên trục hoành bt đầu với nồng độ thấp nhất tại điểm thấp nhất của thang chia. Khi nng độ NH3-N thay đổi mười ln mà điện thế thay đổi 59 mV thì điện cực hoạt động bình thường.

7.5. Hiệu chuẩn thiết bị đo ion, xem hướng dn ca nhà sn xuất và qui trình trong 7.2 va 7 3.

7.6. Đo mẫu

Cho 100 ml mẫu vào cốc dung tích 150 ml và tiến hành theo 7.3. Ghi thể tích của NaOH 10 N thêm vào. Đc nng độ NH3-N từ đường chuẩn. Nếu cần có thể pha loãng để nồng độ NH3-N nằm trong di đường chuẩn.

8. Biểu thị kết quả

Hàm lượng ammoniac-nitơ, tính bằng mg/l, được tính theo công thức sau

A x B x

Trong đó

A là hệ số pha loãng;

B là nồng độ NH3-N từ đường chuẩn, tính bằng mg/l;

C là thể tích ca NaOH 10 N thêm vào dung dịch hiệu chuẩn, tính bng ml;

D là thể tích ca NaOH 10 N thêm vào mu, tính bằng ml.

9. Độ chụm và độ chệch

Đối với đin cực màng chn lc amoniac trong một phòng thử nghiệm sử dụng mẫu nước b mặt có nng độ NH3-N là 1,00 mg/l; 0,77 mg/l; 0,19 mg/l và 0,13 mg/l, độ lệch chuẩn tương ứng là ± 0,038; ± 0,017; ± 0,007 và ± 0,003. Trong một phòng thử nghiệm sử dụng các mu nước b mt có nng độ NH3-N là 0,10 mg/l và 0,13 mg/l, phn thu hi tương ứng là 96 % và 91 %. Các kết qu ca chương trình nghiên cứu liên phòng có sự tham gia ca 12 phòng thử nghiệm sử dng điện cc chn lc amoniac trên nước cất và nước thải được tóm tt trong Bng 1.

Bng 1 - Độ chụm và độ chệch của phương pháp điện cực màng chọn lọc amoniac

Mức

mg/l

Mẫu

Giá trị trung bình hiu suất thu hi

%

Độ chụm

Toàn bộ

% RSD

Một thí nghiệm viên

% RSD

0,04

Nước ct

200

125

25

 

Nước thi

100

75

0

0,10

Nước ct

180

50

10

 

Nước thi

470

610

10

0,80

Nước ct

105

14

5

 

Nước thi

105

38

7,5

20

Nước ct

95

10

5

 

Nước thi

95

15

10

100

Nước ct

98

5

2

 

Nước thi

97

-

-

750

Nước ct

97

10,4

1,6

 

Nước thi

99

14,1

1,3

 



1) Model Orion 95-12, Model EIL. 8002-2, Model Beckman 39565 hoc loại tương đương.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7872:2008 về Nước - Xác định hàm lượng amoniac - Phương pháp điện cực chọn lọc amoniac

Số hiệu: TCVN7872:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7872:2008 về Nước -...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký