Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7898:2018 về Bình đun nước nóng có dự trữ dùng cho mục đích gia dụng - Hiệu suất năng lượng quy định các yêu cầu về hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng đối với các sản phẩm bình nóng lạnh gián tiếp sử dụng trong gia đình.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm bình đun nước nóng có dự trữ bằng điện dùng cho mục đích gia dụng và các mục đích tương tự, có dung tích định mức từ 6 lít đến 50 lít. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại bình đun nước nóng sử dụng các nguồn năng lượng khác (như gas, năng lượng mặt trời) hoặc các loại bình đun nước nóng trực tiếp không có bình chứa.

Tài liệu viện dẫn liên quan

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quan trọng sau:

  • TCVN 5699-1 (IEC 60335-1) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 1: Yêu cầu chung.
  • TCVN 5699-2-21 (IEC 60335-2-21) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-21: Yêu cầu riêng đối với bình đun nước nóng có dự trữ.

Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật làm cơ sở để đánh giá hiệu suất năng lượng, bao gồm:

  • Bình đun nước nóng có dự trữ: Thiết bị dùng để đun nóng nước và giữ nước nóng trong một bình chứa được cách nhiệt, nhiệt độ của nước được kiểm soát tự động bằng thiết bị khống chế nhiệt độ.
  • Dung tích định mức: Thể tích nước chứa trong bình do nhà sản xuất công bố.
  • Tổn thất tĩnh (Tổn thất nhiệt 24 giờ): Lượng điện năng tiêu thụ của bình đun nước nóng trong khoảng thời gian 24 giờ khi không có nước nóng được rút ra, nhằm duy trì nhiệt độ nước trong bình ở một mức chênh lệch nhiệt độ xác định so với nhiệt độ môi trường xung quanh.

Yêu cầu về hiệu suất năng lượng (Điều 4)

Hiệu suất năng lượng của bình đun nước nóng có dự trữ được đánh giá thông qua chỉ số tổn thất tĩnh trong vòng 24 giờ. Tiêu chuẩn quy định cụ thể:

  • Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) mà tất cả các sản phẩm lưu thông trên thị trường phải đạt được.
  • Giới hạn tổn thất năng lượng tối đa cho phép đối với từng nhóm dung tích bình chứa cụ thể (từ 6 lít đến dưới 15 lít, từ 15 lít đến dưới 30 lít, và từ 30 lít đến 50 lít).
  • Các mức phân cấp hiệu suất năng lượng (tương ứng với số sao trên nhãn năng lượng) để người tiêu dùng dễ dàng nhận biết và lựa chọn sản phẩm tiết kiệm điện.

Hiệu lực thi hành

TCVN 7898:2018 thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 7898:2009. Tiêu chuẩn này được áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng theo các lộ trình dán nhãn năng lượng và áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định trong từng thời kỳ.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7898:2018

BÌNH ĐUN NƯỚC NÓNG CÓ DỰ TRỮ DÙNG CHO MỤC ĐÍCH GIA DỤNG - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

Storage water heaters - Energy efficiency

Lời nói đầu

TCVN 7898:2018 thay thế TCVN 7898:2009;

TCVN 7898:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

BÌNH ĐUN NƯỚC NÓNG CÓ DỰ TRỮ DÙNG CHO MỤC ĐÍCH GIA DỤNG - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

Storage water heaters - Energy efficiency

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho bình đun nước nóng bằng điện có dự trữ (sau đây gọi tắt là bình đun nước nóng) dùng trong gia đình và các mục đích tương tự có dung tích đến 50 lít.

Tiêu chuẩn này quy định hiệu suất năng lượng của bình đun nước nóng.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:

- các dụng cụ đun nước nóng để uống;

- bình đun nước nóng sử dụng nguồn năng lượng khác (ví dụ năng lượng mặt trời);

- bình đun nước nóng có nhiều thể tích gia nhiệt;

- bình đun nước nóng không có hệ thống cách nhiệt;

- bình đun nước nóng có hệ thống gia nhiệt kiểu bơm nhiệt.

2  Tài liệu viện dẫn

Tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 5699-2-21:2013 (IEC 60335-2-21:2012), Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-21: Yêu cầu cụ thể đối với bình đun nước nóng có dự trữ

TCVN 11326:2016 (IEC 60379:1987), Phương pháp đo tính năng của bình đun nước nóng có dự trữ dùng cho mục đích gia dụng

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 11326:2016 (IEC 60379:1987) và thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.

3.1

Bình đun nước nóng có d trữ (storage water heater)

Thiết bị lắp đặt tĩnh tại dùng để đun và chứa nước nóng trong bình chứa và có cơ cấu để khống chế nhiệt độ của nước.

3.2

Hiệu suất năng lượng (energy efficiency)

Lượng điện năng tiêu thụ để duy trì nhiệt độ quy định cho 1 lít nước trong 24 h.

3.3

Hiệu suất năng lượng tối thiểu (minimum energy performance standard - MEPS)

Lượng điện năng tiêu thụ tối đa theo quy định để duy trì nhiệt độ quy định cho 1 lít nước trong 24 h.

3.4

Cấp hiệu sut năng lượng (grade of energy efficiency)

Cấp hiệu suất năng lượng được xác định theo chỉ số K tính bằng tỷ số giữa hiệu suất năng lượng đo được và hiệu suất năng lượng tối thiểu.

trong đó:

K - Chỉ số hiệu suất năng lượng để phân cấp hiệu suất năng lượng

Rđ - Hiệu suất năng lượng thực tế đo được

Rmin - Hiệu suất năng lượng tối thiểu quy định ở 4.2.1

4  Yêu cầu kỹ thuật

4.1  Yêu cầu an toàn

Bình đun nước nóng phải đảm bảo an toàn theo TCVN 5699-2-21:2013 (IEC 60335-2-21:2012).

4.2  Yêu cầu về hiệu suất năng lưng

4.2.1  Hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) của bình đun nước nóng được xác định theo dung tích thực tế của bình đun nước nóng theo phương trình sau:

Rmin = -0,001Q + 0,1066

trong đó

Rmin là hiệu suất năng lượng tối thiểu;

Q là dung tích thực tế của bình đun nước nóng, được làm tròn đến 0,1 l gần nhất.

4.2.2  Các cấp hiệu suất năng lượng được quy định trong Bảng 2. Cấp 1 là cấp thấp nhất tương ứng với hiệu suất năng lượng tối thiểu. Cấp 5 là cấp hiệu suất năng lượng cao nhất.

Bảng 2 - Cấp hiệu suất năng lượng

Cấp

Ch số hiệu suất năng lượng

K

1

≤ 1,0

2

≤ 0,95

3

≤ 0,9

4

≤ 0,85

5

≤ 0,8

5  Phương pháp xác định hiệu suất năng lưng

5.1  Điều kiện đo

5.1.1  Điều kiện chung

Áp dụng các quy định về điều kiện đo chung trong Điều 8 của TCVN 11326 (IEC 60379).

5.1.2  Lắp đặt bình đun nước nóng

Bình đun nước nóng được lắp đặt theo quy định trong Điều 9 của TCVN 11326 (IEC 60379).

5.1.3  Chế độ đặt bộ điều nhiệt

Chế độ đặt bộ điều nhiệt phải theo quy định trong Điều 11 của TCVN 11326 (IEC 60379).

5.2  Tiến hành đo

5.2.1  Xác định dung tích thực tế của bình đun nước nóng, Q

Bình đun nước nóng được đổ đầy nước lạnh theo cách thông thường rồi ngắt nguồn cấp nước. Xác định dung tích thực tế của bình, theo quy định trong Điều 13 của TCVN 11326 (IEC 60379).

5.2.2  Xác định năng lượng tiêu thụ trong 24 h, E

Bình đun nước nóng được đổ đầy nước lạnh. Sau đó, đóng điện nguồn cấp trong vài chu kỳ làm việc của bộ điều nhiệt cho tới khi đạt được điều kiện ổn định.

Bắt đầu và kết thúc tại thời điểm ngắt điện bộ điều nhiệt, đo năng lượng tiêu thụ E1 trong thời gian t1 (giờ) trong khoảng thời gian không nhỏ hơn 48 h.

Năng lượng tiêu thụ E trong 24 h được tính theo công thức sau:

5.2.3  Xác định hiệu suất năng lượng

Hiệu suất năng lượng thực tế đo được Rđ được xác định như sau:

, kWh/l

trong đó

Rđ là hiệu suất năng lượng thực tế đo được, lấy đến ba chữ số có nghĩa;

E là năng lượng tiêu thụ trong 24 h, tính bằng kWh, được làm tròn đến 0,1 kWh gần nhất;

Q là dung tích thực tế của bình đun nước nóng, tính bằng lít, được làm tròn đến 0,1 l gần nhất;

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Yêu cầu kỹ thuật

5  Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7898:2018 về Bình đun nước nóng có dự trữ dùng cho mục đích gia dụng - Hiệu suất năng lượng

Số hiệu: TCVN7898:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Điện - điện tử
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7898:2018 về Bình đu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký