Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7898:2009 quy định về hiệu suất năng lượng đối với bình đun nước nóng có dự trữ dùng trong gia đình và các mục đích tương tự. Văn bản này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và mức hiệu suất năng lượng tối thiểu nhằm quản lý và thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả đối với dòng sản phẩm này.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại bình đun nước nóng có dự trữ bằng điện, sử dụng cho mục đích gia dụng và các mục đích tương tự, có dung tích định mức không quá quy định cụ thể (thường là các loại bình thông dụng từ 10 lít đến 150 lít hoặc 200 lít).
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại bình đun nước nóng trực tiếp (không có bình chứa dự trữ) hoặc các thiết bị sử dụng nguồn năng lượng khác ngoài điện năng để gia nhiệt trực tiếp.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Văn bản viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan để đảm bảo tính đồng bộ về mặt kỹ thuật, đặc biệt là các tiêu chuẩn về an toàn điện đối với thiết bị điện gia dụng (như chuỗi tiêu chuẩn TCVN 5699 hoặc IEC 60335) và các tiêu chuẩn về phương pháp đo thử hiệu suất thiết bị.
  • Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng để xác định các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn và đảm bảo tính chính xác của kết quả đo lường.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Bình đun nước nóng có dự trữ (Storage water heater): Thiết bị dùng để đun nóng nước và giữ nhiệt cho nước trong một bình chứa kín, có trang bị thiết bị khống chế nhiệt độ.
  • Dung tích định mức (Rated volume): Thể tích nước do nhà sản xuất công bố đối với bình chứa của thiết bị.
  • Lượng điện năng tiêu thụ duy trì (Standing loss): Lượng điện năng tiêu hao trong một khoảng thời gian nhất định (thường tính trong 24 giờ) để duy trì nhiệt độ nước trong bình ở một mức chênh lệch nhiệt độ xác định so với nhiệt độ môi trường xung quanh khi không có dòng nước chảy qua.

- Yêu cầu về hiệu suất năng lượng (Điều 4)

  • Quy định giới hạn tối đa về lượng điện năng tiêu thụ duy trì trong 24 giờ (mức tổn thất năng lượng cho phép) tương ứng với từng dải dung tích định mức của bình chứa.
  • Các sản phẩm lưu thông trên thị trường phải đạt mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) theo quy định để được phép dán nhãn năng lượng và lưu hành hợp pháp.
  • Mức hiệu suất năng lượng được phân cấp rõ ràng nhằm khuyến khích các nhà sản xuất cải tiến công nghệ cách nhiệt (như nâng cao chất lượng lớp foam bảo ôn) để giảm thiểu tổn thất nhiệt ra môi trường.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7898:2009

BÌNH ĐUN NƯỚC NÓNG CÓ DỰ TRỮ - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

 Storage water heaters – Energy effciency

Lời nói đầu

TCVN 7898 : 2009 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1/SC3 Hiệu suất năng lượng cho thiết bị gia nhiệt biên soạn,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.

 

BÌNH ĐUN NƯỚC NÓNG CÓ DỰ TRỮ - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

 Storage water heaters – Energy effciency

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho bình đun nước nóng bằng điện có dự trữ (sau đây gọi tắt là bình đun nước nóng) dùng trong gia đình và các mục đích tương tự có dung tích đến 40 lít.

Tiêu chuẩn này quy định hiệu suất năng lượng của bình đun nước nóng.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các dụng cụ đun nước nóng để uống.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 5699-2-21 : 2007 (IEC 60335-2-21 : 2004), Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn – Phần 2-21: Yêu cầu cụ thể đối với bình đun nước nóng có dự trữ

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu được nêu trong TCVN 5699-2-21 (IEC 60335-2-21 : 2004) và thuật ngữ dưới đây.

3.1. Hiệu suất năng lượng của bình đun nước nóng (Energy efficiency of storage water heaters)

Tỷ số giữa điện năng tiêu thụ và dung dịch của bình chứa được đo trong điều kiện xác định.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Yêu cầu an toàn

Bình đun nước nóng phải đảm bảo an toàn theo TCVN 5699-2-21 : 1007 (IEC 60335-2-21 : 2004).

4.2. Hiệu suất năng lượng

4.2.1. Hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) của bình đun nước nóng đo được trong điều kiện quy định ở Điều 5 của tiêu chuẩn này và phải phù hợp với các giá trị cho trong Bảng 1.

Bảng 1 – Hiệu suất năng lượng tối thiểu

Dung tích của bình

l

Hiệu suất năng lượng tối thiểu

kW.h/l

10

0,096

15

0,095

20

0,084

30

0,078

40

0,082

4.2.2. Các cấp hiệu suất năng lượng được quy định trong Bảng 2. Cấp 1 là cấp thấp nhất tương ứng với hiệu suất năng lượng tối thiểu. Cấp 5 là cấp hiệu suất năng lượng cao nhất.

Bảng 2 – Cấp hiệu suất năng lượng

Cấp

Chỉ số hiệu suất năng lượng

K

1

≤ 1,0

2

≤ 0,95

3

≤ 0,9

4

≤ 0,85

5

≤ 0,8

CHÚ THÍCH: Cấp hiệu suất năng lượng được xác định theo chỉ số K tính bằng tỷ số giữa hiệu suất năng lượng đo được và hiệu suất năng lượng tối thiểu.

trong đó:

K          - Chỉ số hiệu suất năng lượng để phân cấp hiệu suất năng lượng

Rđ         - Hiệu suất năng lượng thực tế đo được

Rmin       - Hiệu suất năng lượng tối thiểu quy định ở 4.2.1

5. Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng

5.1. Điều kiện đo

5.1.1. Điều kiện chung

- Nhiệt độ môi trường: từ 25 oC đến 30 oC.

- Độ ẩm tương đối: 75 % ± 5 %.

- Điện áp nguồn: 220 V ± 5 %.

- Tần số: 50 Hz ± 1 %.

- Nhiệt độ ngắt: 75 oC ± 1 oC.

- Nhiệt độ đóng trở lại: 70 oC ± 1 oC.

- Thời gian thử: 12 h.

5.1.2. Dụng cụ đo

- Vôn mét có cấp chính xác không thấp hơn 0,5.

- Oát mét có cấp chính xác không thấp hơn 0,5 hoặc công tơ mét có cấp chính xác không thấp hơn 0,5.

- Nhiệt kế có độ chính xác đến 0,5 oC.

- Dụng cụ đo dung tích có độ chính xác đến 100 ml.

5.2. Chuẩn bị đo

5.2.1. Lắp đặt bình nước nóng theo hướng dẫn của nhà chế tạo.

5.2.2. Lắp cơ cấu tự động ngắt ở nhiệt độ 75 oC ± 1 oC và đóng điện trở lại ở nhiệt độ 70 oC ± 1 oC thay cho cơ cấu tự động ngắt trên bình đun nước.

5.2.3. Mắc mạch điện đo với các dụng cụ đo cần thiết.

5.2.4. Chuẩn bị nguồn nước lạnh ban đầu với nhiệt độ 25 oC ± 1 oC.

5.3. Tiến hành đo

5.3.1. Nạp nước lạnh vào bình đun nước nóng theo cách hoạt động bình thường và xác định dung tích (Q) thực tế của bình (làm tròn đến một chữ số thập phân).

5.3.2. Đóng điện để bình đun nước nóng hoạt động liên tục trong 12 h và ghi lại các thông số sau:

- Điện áp cung cấp (U), V;

- Tần số nguồn điện (f), Hz;

- Nhiệt độ nước lạnh ban đầu (T1), oC, và nhiệt độ điều chỉnh cơ cấu ngắt tự động (Tmax), oC;

- Thời điểm đóng điện ban đầu (t1) và thời điểm kết thúc (t2);

- Công suất tiêu thụ (P) và tổng thời gian có điện chạy qua phần tử đốt nóng (t) (làm tròn đến hai chữ số thập phân);

- Trường hợp sử dụng công tơ mét thì ghi chỉ số công tơ ban đầu (N1) và chỉ số công tơ lúc kết thúc (N2), đơn vị kWh.

5.3.3. Xử lý kết quả

Hiệu suất năng lượng thực tế đo được Rđ được xác định như sau:

 , kWh/l đối với trường hợp đo bằng oát mét.

, kWh/l đối với trường hợp đo bằng công tơ mét.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và định nghĩa

4. Yêu cầu kỹ thuật

5. Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7898:2009 về bình đun nước nóng có dự trữ - Hiệu suất năng lượng

Số hiệu: TCVN7898:2009
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2009
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7898:2009 về bình đu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký