Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-1:2008

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-1:2008 là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7952, quy định các phương pháp thử nghiệm đối với hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy sử dụng cho bê tông. Cụ thể, Phần 1 của tiêu chuẩn này tập trung vào phương pháp xác định độ nhớt của vật liệu. Đây là chỉ số kỹ thuật cốt lõi quyết định khả năng thi công, độ chảy loãng và khả năng thẩm thấu của chất kết dính vào các vết nứt hoặc bề mặt bê tông.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ nhớt của hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy gồm hai hoặc nhiều thành phần, chưa pha loãng, có hoặc không có chất độn mịn.
  • Phương pháp này áp dụng cho các loại chất kết dính gốc nhựa epoxy dùng để sửa chữa, liên kết hoặc bảo vệ các kết cấu bê tông trong xây dựng.
  • Độ nhớt được đo trong điều kiện nhiệt độ kiểm soát nghiêm ngặt để đảm bảo tính chính xác và khả năng tái lập của kết quả thử nghiệm giữa các phòng thí nghiệm khác nhau.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp sử dụng với các tài liệu kỹ thuật và tiêu chuẩn liên quan:

  • Các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 7952 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông.
  • Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến việc lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử đối với chất kết dính gốc nhựa epoxy và các hợp chất hữu cơ tương tự.
  • Các tài liệu hướng dẫn an toàn hóa chất khi tiếp xúc và vận hành nhựa epoxy cũng như chất đóng rắn đi kèm trong quá trình thử nghiệm.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình thử nghiệm và đánh giá kết quả:

  • Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy: Là hệ vật liệu gồm nhựa epoxy và chất đóng rắn (có thể đi kèm chất pha loãng, chất độn hoặc phụ gia) được trộn với nhau theo tỷ lệ quy định để tạo thành chất liên kết cứng hóa.
  • Độ nhớt (Viscosity): Là đại lượng đặc trưng cho lực cản nội tại chống lại sự chảy của chất lỏng dưới tác dụng của ngoại lực. Trong tiêu chuẩn này, độ nhớt được đo bằng đơn vị centipoise (cP) hoặc millipascal giây (mPa.s).
  • Độ nhớt động lực (Dynamic Viscosity): Tỷ số giữa ứng suất cắt và tốc độ cắt của chất lỏng ở một nhiệt độ xác định.

Điều 4: Nguyên tắc thử nghiệm

Nguyên tắc xác định độ nhớt theo TCVN 7952-1:2008 được quy định cụ thể như sau:

  • Sử dụng máy đo độ nhớt kiểu quay (thường là máy đo độ nhớt Brookfield) để đo mômen xoắn cần thiết để quay một trục quay (con quay) với tốc độ không đổi khi nhúng trong mẫu thử.
  • Mômen xoắn đo được tỷ lệ thuận với độ nhớt động lực của chất lỏng.
  • Quá trình đo phải được thực hiện ở nhiệt độ chuẩn quy định (thường là 23 độ C cộng trừ 1 độ C hoặc theo thỏa thuận kỹ thuật cụ thể) vì độ nhớt của nhựa epoxy cực kỳ nhạy cảm với sự thay đổi của nhiệt độ môi trường.
  • Mẫu thử phải được đồng nhất hóa hoàn toàn và loại bỏ triệt để bọt khí trước khi tiến hành đo để tránh gây sai số cho kết quả thực nghiệm.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7952-1: 2008

HỆ CHẤT KẾT DÍNH GỐC NHỰA EPOXY CHO BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 1: XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT

Epoxy - Resin - Base bonding systems for concrete - Test methods - Part 1: Determination of viscosity

Lời nói đầu

TCVN 7952-1: 2008 được xây dựng trên cơ sở ASTM D 2393.

TCVN 7952-1: do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

HỆ CHẤT KẾT DÍNH GỐC NHỰA EPOXY CHO BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 1: XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT

Epoxy - Resin - Base bonding systems for concrete - Test methods - Part 1: Determination of viscosity

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định độ nhớt của hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy hai thành phần có độ nhớt từ 0,1 Pa.s đến 2.000 Pa.s (100 cP đến 2.000.000 c.P).

CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này không đề cập đến an toàn sức khỏe, khi sử dụng phải đọc kỹ hướng dẫn của nhà sản xuất và điều 7 của TCVN 7972:2008. (Tất cả các phần của tiêu chuẩn TCVN 7952-1¸11 : 2008 đều áp dụng chú thích này).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu dưới đây là rt cn thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả phiên bản sửa đổi (nếu có).

TCVN 7952-2 : 2008 Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định độ chảy sệ.

3. Nguyên tắc

Độ nhớt của hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy hai thành phần được đo bằng nhớt kế Brookfiled với hỗn hợp các thành phần đã được trộn theo tỉ lệ quy định của nhà sản xuất.

4. Lấy mẫu

Mẫu thử được lấy ngẫu nhiên ở cả hai thành phần theo tỉ lệ quy định của nhà sản xuất từ một lô hàng với khối lượng không ít hơn 5 % trong bao đã đóng gói sao cho đảm bảo được tính khách quan.

5. Thiết bị và dụng cụ

- Máy đo độ nhớt Brookfiled model RVF hoặc tương đương;

- Máy ổn nhiệt, có độ chính xác 1 oC;

- Nhiệt kế có thang đo từ 20 oC đến 50 oC, vạch chia độ là 0,1 oC;

- Cốc thủy tinh dung tích 600 ml.

- Cân, dung sai 0,1 g.

6. Chuẩn bị và ổn định mẫu thử

- Ổn định riêng rẽ các thành phần ở nhiệt độ theo Bảng 1 của TCVN 7952-2 : 2008 trong máy ổn nhiệt ít nhất 4 h trước khi thử nghiệm;

- Cân khối lượng các thành phần theo tỉ lệ quy định của nhà sản xuất với độ chính xác 1 % để có được khoảng 500 ml hỗn hợp mẫu thử.

- Chọn trục cánh khuấy số theo Bảng 1 và ổn định ở nhiệt độ cần đo.

Bảng 1 - Quy định loại trục cánh khuấy số cho nhớt kế Brookfiled RVF

Khoảng độ nhớt, Pa.s (cP)a

Trục cánh khuấy số

Tốc độ khuấy, vòng/phút

Hệ số b

1. Từ 0,1 đến 0,4 (từ 100 đến 400)

1

20

0,005

2. Từ 0,4 đến 0,8 (từ 400 đến 800)

1

10

0,010

3. Từ 0,8 đến 1,6 (từ 800 đến 1.600)

2

20

0,020

4 Từ 1,6 đến 3,2 (từ 1.600 đến 3.200)

2

10

0,040

5 Từ 3,2 đến 4 (từ 3.200 đến 4000)

3

20

0,050

6 Từ 4 đến 8 (từ 4.000 đến 8.000)

4

20

0,100

7. Từ 8 đến 16 (từ 8.000 đến 16.000)

4

10

0,200

8. Từ 16 đến 20 (từ 16.000 đến 20.000)

3

4

0,250

9. Từ 20 đến 40 (từ 20.000 đến 40.000)

4

4

0,500

10. Từ 40 đến 80 (từ 40.000 đến 80.000)

4

2

1,000

11. Từ 80 đến 160 (từ 80.000 đến 160.000)

5

2

2,000

12. Từ 160 đến 200 (từ 160.000 đến 200.000)

6

4

2,500

13. Từ 200 đến 400 (từ 200.000 đến 400.000)

6

2

5,000

14. Từ 400 đến 800 (từ 400.000 đến 800.000)

7

4

10,000

15. Từ 800 đến 2000 (từ 800.000 đến 2.000.000)

7

2

20,000

a Nếu kết quả đo dưới 20 cP hoặc trên 80 cP so với các khoảng độ nhớt thì thay cánh khuấy và tốc độ khuấy ở khoảng độ nhớt thấp hoặc cao hơn.

b Chuyển sang đơn vị Pa.s bằng cách nhân kết quả đo được với 100 rồi nhân với hệ số tương ứng trong bảng.

7. Cách tiến hành

- Trong quá trình tiến hành thử nghiệm cần duy trì nhiệt độ bằng nhiệt độ ổn định mẫu thử ban đầu.

- Đổ hai thành phần vào cốc thủy tinh rồi trộn đều bằng tay hoặc đũa gỗ thành một hỗn hợp đồng nhất trong 3 min sao cho không khí lọt vào là ít nhất.

- Lắp trục cánh khuấy số đã chọn vào máy và chèn vào trong mẫu thử tránh để không khí lọt vào.

- Sau 1 min kể từ lúc hoàn thành quá trình trộn, bật máy và khuấy trong 30 s. Dừng khuấy và ghi lại giá trị nhận được trên máy.

8. Tính kết quả

Độ nhớt, đơn vị tính Pa.s (hoặc cP), chính xác đến 0,1 Pa.s (hoặc 100 cP), là giá trị nhận được trên máy.

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo kết quả thử nghiệm bao gồm các nội dung sau:

- cơ quan gửi mẫu;

- ngày gửi mẫu và ngày trả kết quả thử nghiệm;

- loại mẫu và yêu cầu thử nghiệm;

- các kết quả thử nghiệm kèm theo phương pháp thử;

- nhận xét kết quả thử nghiệm;

- người thí nghiệm, người kiểm tra, thủ trưởng đơn vị kiểm tra.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-1:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ nhớt

Số hiệu: TCVN7952-1:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-1:2008 về hệ ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký