Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-7:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-7:2008 là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn quy định về phương pháp thử dành cho hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy sử dụng cho bê tông. Tiêu chuẩn này tập trung vào việc xác định khả năng thích ứng nhiệt giữa lớp phủ gốc nhựa epoxy và tấm bê tông nền, một chỉ tiêu kỹ thuật quyết định đến độ bền vững của kết cấu dưới tác động của sự thay đổi nhiệt độ môi trường.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn được quy định rõ ràng nhằm định hướng cho các đơn vị thử nghiệm và thi công:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng thích ứng nhiệt của hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy khi được sử dụng làm lớp phủ trên bề mặt bê tông xi măng.
- Phương pháp thử này áp dụng đối với các hệ chất kết dính epoxy có hoặc không chứa chất độn mịn, được thiết kế để bảo vệ, sửa chữa hoặc làm lớp phủ bề mặt cho các kết cấu bê tông.
- Kết quả thử nghiệm là cơ sở để đánh giá tính tương thích và khả năng làm việc đồng thời của hai loại vật liệu có hệ số giãn nở nhiệt khác nhau dưới sự biến động của thời tiết.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong quá trình thực hiện thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông.
- Các tiêu chuẩn quy định về yêu cầu kỹ thuật, chế tạo và bảo dưỡng các tấm bê tông nền dùng làm mẫu thử nghiệm bám dính.
- Các văn bản kỹ thuật liên quan đến việc kiểm soát nhiệt độ và thiết bị đo lường trong phòng thí nghiệm.
Điều 3: Tóm tắt phương pháp thử
Phương pháp thử khả năng thích ứng nhiệt được tiến hành dựa trên nguyên lý mô phỏng sự co giãn do nhiệt độ của vật liệu trong điều kiện thực tế:
- Chuẩn bị mẫu thử: Một lớp phủ gốc nhựa epoxy với chiều dày quy định (thông thường là 6 mm) được thi công trực tiếp lên bề mặt của một tấm bê tông nền đã được làm sạch và tạo nhám theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Quá trình đóng rắn: Mẫu thử sau khi phủ epoxy được bảo dưỡng và để đóng rắn hoàn toàn trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn trước khi đưa vào thử nghiệm nhiệt.
- Chu kỳ nhiệt độ: Mẫu thử được đưa vào thiết bị chuyên dụng để trải qua các chu kỳ thay đổi nhiệt độ liên tục từ mức nhiệt độ thấp (lạnh sâu) đến mức nhiệt độ cao (nóng) theo một quy trình kiểm soát thời gian nghiêm ngặt.
- Đánh giá hư hỏng: Sau khi hoàn thành số lượng chu kỳ nhiệt quy định, tiến hành kiểm tra trực quan bề mặt và gõ nhẹ để phát hiện các khuyết tật như nứt, bong rộp, hoặc hiện tượng tách lớp tại mặt tiếp xúc giữa lớp phủ epoxy và bê tông.
Điều 4: Ý nghĩa và ứng dụng thực tế
Việc xác định khả năng thích ứng nhiệt theo tiêu chuẩn TCVN 7952-7:2008 mang lại những giá trị thực tiễn cao trong ngành xây dựng:
- Đánh giá ứng suất nhiệt: Do nhựa epoxy và bê tông có hệ số giãn nở nhiệt khác nhau, sự thay đổi nhiệt độ đột ngột sẽ sinh ra ứng suất cắt tại bề mặt tiếp xúc. Thử nghiệm này giúp xác định liệu lực liên kết của hệ chất kết dính có đủ lớn để chống lại ứng suất này hay không.
- Lựa chọn vật liệu phù hợp: Giúp các kỹ sư và nhà thầu lựa chọn được chủng loại epoxy phù hợp với điều kiện khí hậu của từng vùng miền, đặc biệt là những khu vực có biên độ nhiệt ngày đêm lớn hoặc các công trình chịu sốc nhiệt cao.
- Kiểm soát chất lượng sản xuất: Là công cụ để các nhà sản xuất kiểm tra, cải tiến công thức pha chế nhằm nâng cao độ đàn hồi và khả năng bám dính của sản phẩm chất kết dính epoxy.
- Đảm bảo tuổi thọ công trình: Ngăn ngừa sớm các sự cố bong tróc lớp phủ bảo vệ mặt cầu, sàn nhà xưởng, hoặc các kết cấu bê tông ngoài trời, từ đó giảm thiểu chi phí bảo trì và sửa chữa phát sinh.
Epoxy resin base bonding systems for concrete - Test methods - Part 7: Determination of thermal compatibility
Lời nói đầu
TCVN 7952-7:2008 được xây dựng trên cơ sở ASTM C 884.
TCVN 7952-7:2008 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HỆ CHẤT KẾT DÍNH GỐC NHỰA EPOXY CHO BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 7: XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG NHIỆT
Epoxy resin base bonding systems for concrete - Test methods - Part 7: Determination of thermal compatibility
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá khả năng thích ứng nhiệt giữa hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy hai thành phần loại III (hạng A, B và C) và bề mặt bê tông xi măng poóc lăng khi nhiệt độ thay đổi.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả phiên bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 3105:1993 Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
TCVN 6227:1996 Cát tiêu chuẩn ISO để thử xi măng.
TCVN 7952:2008 Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7952-1:2008 Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ nhớt.
TCVN 7952-2:2008 Hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định độ chảy sệ.
*TCXDVN 325: 2004 Phụ gia hóa học cho bê tông.
Sau khi tạo được mẫu bê tông, vệ sinh bề mặt bê tông và định vị các thanh gỗ lên trên bề mặt bê tông. Đổ hệ chất kết dính đã được trộn cát lên đó sao cho điền đầy ngang bằng mặt trên của các thanh gỗ. Sau khi dưỡng hộ, đưa viên mẫu vào buồng lạnh ở (-21 ± 2)0C và lưu 24h. Lấy ra, để ở nhiệt độ (27 ± 2)0C trong 24h, tiến hành tương tự thêm 4 chu kỳ nữa. Sau cùng lấy viên mẫu ra, quan sát đánh giá đường ranh giới dính kết giữa chất kết dính và mẫu bê tông.
Theo Điều 4 của TCVN 7952-1:2008.
5. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
- Buồng làm lạnh có thể điều chỉnh được nhiệt độ từ (-21 ± 2)0C đến (27 ± 2)0C;
- Thanh gỗ hoặc thép;
- Phụ gia lôi khí đáp ứng yêu cầu TCXDVN 325:2004 Phụ gia hóa học cho bê tông;
- Cát tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu TCVN 6227:1996 Cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng;
- Cân, dung sai 0,1 g.
6.1. Chuẩn bị mẫu bê tông.
- Mỗi mẫu thử cần 2 viên bê tông kích thước (300 x 300 x 75) mm.
- Sử dụng phụ gia lôi khí theo hướng dẫn của nhà sản xuất để chế tạo mẫu bê tông có hàm lượng khí (6 ± 1) % đạt cường độ từ 15 MPa đến 55 MPa ở 28 ngày tuổi.
- Dưỡng hộ viên bê tông theo TCVN 3105:1993 trong 14 ngày, sau đó để khô trong không khí ít nhất 14 ngày.
- Đánh nhám một bề mặt của viên bê tông bằng bàn chải sắt, sau đó lau sạch.
6.2. Chế tạo mẫu thử
- Định vị các thanh gỗ lên bề mặt nhám của bê tông đã được làm sạch sao cho bề mặt bê tông cách bề mặt phía trên của thanh gỗ 15 mm. Bôi dầu chống dính lên các bề mặt thanh gỗ.
- Trước khi kiểm tra, ổn định các thành phần của hệ chất kết dính loại III (hạng A, B và C), mẫu bê tông và dụng cụ không ít hơn 4h ở nhiệt độ quy định nêu trong Bảng 1 của TCVN 7952-2:2008.
- Chuẩn bị vừa đủ lượng hỗn hợp hệ chất kết dính để phủ lên bề mặt của hai viên bê tông. Trộn các thành phần hệ chất kết dính theo chỉ dẫn của nhà sản xuất ở nhiệt độ mà các thành phần đã được ổn định. Trộn đều hệ chất kết dính với cát tiêu chuẩn theo tỉ lệ ở Bảng 1.
Bảng 1 - Tỷ lệ trộn cát tiêu chuẩn với hệ chất kết dính
| Cấp | Cát tiêu chuẩn/hệ chất kết dính, theo thể tích | |
| Hệ chất kết dính chưa có độn | Hệ chất kết dính đã có độn | |
| 1 | 3/1 | 2,5/1 |
| 2 | 2,5/1 | 2/1 |
| 3 | - | 1/1 |
- Quét một lớp lót mỏng lên bề mặt viên bê tông như chỉ dẫn của nhà sản xuất (nếu có). Đổ hệ chất kết dính đã được trộn cát lên đó sao cho điền đầy ngang bằng mặt trên của các thanh gỗ. Sau 24 h, tháo các thanh gỗ ra và dưỡng hộ tiếp 06 ngày ở (27 ± 2)0C. Nếu cần, có thể mài hoặc cắt theo các mặt cạnh viên mẫu để nhìn thấy rõ ranh giới đường dính kết giữa hệ chất kết dính và bê tông.
- Sau khi dưỡng hộ, đưa 2 viên mẫu đó vào buồng lạnh ở (-21 ± 2)0C và lưu 24h. Sau đó lấy ra, để ở nhiệt độ (27 ± 2)0C trong 24h, kết thúc một chu kỳ thử nghiệm. Lặp lại thêm bốn chu kỳ nữa.
Quan sát đường ranh giới dính kết giữa hệ chất kết dính và mẫu bê tông. Nếu lớp hệ chất kết dính bị bong khỏi bề mặt bê tông hoặc xuất hiện vết nứt ngang của bê tông gần ranh giới dính kết ở ít nhất một viên mẫu thì mẫu thử bị coi là không đạt.
Theo điều 9 của TCVN 7952-1:2008.
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 325:2004 về phụ gia hoá học cho bê tông do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6227:1996 về cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:1993 về Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7972:2008 (ISO 10802 : 1992) về Vật liệu kim loại - Đường ống bằng gang dẻo - Thử thuỷ tĩnh sau khi lắp đặt
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-8:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hệ số co ngót sau khi đóng rắn
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-9:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định cường độ chịu nén và mô đun đàn hồi khi nén ở điểm chảy
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-10:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ chịu kéo và độ giãn dài khi đứt
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVn 7952-11:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định cường độ liên kết
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22301:2023 (ISO 22301:2019) về An ninh và khả năng thích ứng - Hệ thống quản lý kinh doanh liên tục - Các yêu cầu
- 1 Quyết định 2934/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 325:2004 về phụ gia hoá học cho bê tông do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6227:1996 về cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-8:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hệ số co ngót sau khi đóng rắn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-9:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định cường độ chịu nén và mô đun đàn hồi khi nén ở điểm chảy
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7952-10:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ chịu kéo và độ giãn dài khi đứt
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVn 7952-11:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định cường độ liên kết
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:1993 về Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7972:2008 (ISO 10802 : 1992) về Vật liệu kim loại - Đường ống bằng gang dẻo - Thử thuỷ tĩnh sau khi lắp đặt
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22301:2023 (ISO 22301:2019) về An ninh và khả năng thích ứng - Hệ thống quản lý kinh doanh liên tục - Các yêu cầu