Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8010:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8010:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng metanol là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp thử nghiệm nhằm kiểm soát hàm lượng metanol trong các sản phẩm rượu chưng cất. Việc kiểm soát này đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng trước nguy cơ ngộ độc metanol.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định cốt lõi được thiết lập trong các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng metanol áp dụng cụ thể cho các loại rượu chưng cất.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu rượu chưng cất tại Việt Nam nhằm đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Điều khoản này liệt kê các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan làm cơ sở đối chiếu và áp dụng đồng thời với TCVN 8010:2009.
  • Các tài liệu viện dẫn thường bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu, tiêu chuẩn về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích và các tiêu chuẩn về thuật ngữ, định nghĩa liên quan đến rượu chưng cất. Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này phải tuân thủ phiên bản được nêu rõ hoặc phiên bản mới nhất được cập nhật.

3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)

  • Quy định nguyên lý kỹ thuật cốt lõi để xác định hàm lượng metanol trong mẫu rượu chưng cất.
  • Phương pháp phân tích thường dựa trên việc tách metanol ra khỏi các thành phần khác của mẫu bằng kỹ thuật phù hợp (như chưng cất hoặc sắc ký khí) và tiến hành định lượng bằng các thiết bị đo chuyên dụng nhằm đảm bảo độ chính xác, độ lặp lại và độ tái lập của kết quả thử nghiệm.

4. Thuốc thử và vật liệu thử (Điều 4)

  • Xác định các yêu cầu nghiêm ngặt đối với hóa chất, thuốc thử và các chất chuẩn được sử dụng trong quá trình phân tích.
  • Yêu cầu tất cả các hóa chất sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích cao để tránh gây sai lệch kết quả đo. Nước dùng trong quá trình pha chế thuốc thử phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu

Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 8010:2009 đóng vai trò đặt nền móng kỹ thuật vững chắc, định hướng cho toàn bộ quy trình phân tích phía sau. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phạm vi, nguyên tắc và chuẩn bị hóa chất giúp hạn chế tối đa sai số hệ thống, đảm bảo tính khách quan và pháp lý của kết quả kiểm nghiệm hàm lượng metanol trong rượu chưng cất.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8010 : 2009

RƯỢU CHƯNG CẤT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG METANOL

Distilled liquors - Determination of methanol content

Lời nói đầu

TCVN 8010:2009 được xây dựng trên cơ sở AOAC 972.11 Methanol in Distilled Liquors. Gas Chromatographic Method;

TCVN 8010:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

RƯỢU CHƯNG CẤT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG METANOL

Distilled liquors - Determination of methanol content

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định hàm lượng metanol trong rượu chưng cất bằng sắc ký khí và bằng phương pháp so màu.

2. Phương pháp sắc ký khí

2.1. Thuốc thử

Các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.

2.1.1. Etanol, 40%, không chứa metanol.

2.1.2. Dung dịch gốc metanol

Pha loãng 10 ml metanol 99,9 mol % bằng etanol 40% (2.1.1) đến 100 ml.

2.1.3. Dung dịch gốc chuẩn nội n-butanol

Pha loãng 10 ml n-butanol 99,9 mol % bằng etanol 40% (2.1.1) đến 100 ml.

2.1.4. Dung dịch chuẩn metanol

Dung dịch metanol 0,050% với dung dịch chuẩn nội n-butanol 0,030%. Đổ khoảng 99 ml etanol 40% (2.1.1) vào bình định mức 100 ml và dùng xyranh bổ sung vào đó 500 ml dung dịch gốc metanol (2.1.2) và 300 ml dung dịch gốc n-butanol (2.1.3). Trộn và pha loãng bằng etanol 40% (2.1.1) đến 100 ml. Trộn lại.

2.2. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

2.2.1. Máy sắc ký khí, được trang bị bộ detector ion hóa ngọn lửa

2.2.1.1. Cột 23% Carbowax 1500 (khối lượng) trên silica gel sắc kí W (từ 60 mesh đến 80 mesh, đã được rửa bằng axit).

2.2.1.2. Các thông số:

- Nhiệt độ cột 700C (đẳng nhiệt);

- Nhiệt độ detector và ống nối 1500C;

- Tốc độ dòng khí mang heli 150 ml/min.

Các điều kiện vận hành tối ưu thay đổi theo cột và thiết bị và cần được xác định bằng cách sử dụng các dung dịch chuẩn. Chỉnh các thông số để có độ sắc nét tối đa và tách rõ tối ưu của pic. Với chất chuẩn mức cao, thì n-propanol cần phải tách đường nền hoàn toàn khỏi etanol.

2.2.2. Xyranh, dung tích 10 ml.

2.3. Cách tiến hành

Dùng xyranh (2.2.2) bơm 10 ml hỗn hợp dung dịch chuẩn (2.1.4). Chỉnh các thông số vận hành và giảm dần để thu được chiều cao pic có thể đo được (khoảng 1/2 độ uốn của toàn thang đo). Xác định thời gian lưu của metanol và n-butanol (khoảng 3 min và 12 min tương ứng). Bơm 10 ml phần mẫu thử để ước đoán lượng metanol, pha loãng nếu cần và để kiểm tra sự không có mặt của n-butanol. Tùy thuộc vào sự có mặt hay không có mặt của n-butanol trong phần mẫu thử, xác định hàm lượng metanol từ đường chuẩn đã được chuẩn bị theo 2.3.1 hoặc 2.3.2.

2.3.1. Khi không có mặt n-butanol

Trên cơ sở ước đoán metanol, chuẩn bị một dãy các dung dịch chuẩn (4 hoặc 5) trong đó dải nồng độ bao trùm nồng độ metanol của mẫu thử. Bổ sung chất chuẩn nội vào cả phần mẫu thử lẫn dung dịch chuẩn có nồng độ tương tự với nồng độ metanol của phần mẫu thử.

Tính các tỷ số chiều cao pic của metanol: n-butanol, sử dụng trung bình của các lần bơm lặp lại và dựng đồ thị các tỷ lệ này dựa vào nồng độ metanol.

2.3.2. Khi có mặt n-butanol

Chuẩn bị một dãy chất chuẩn metanol như trong 2.3.1, nhưng không bổ sung n-butanol vào phần mẫu thử và các dung dịch chuẩn. Dựng đồ thị chiều cao pic thực tế dựa theo nồng độ metanol.

Từ đồ thị suy ra nồng độ metanol trong mẫu thử.

3. Phương pháp so màu

3.1. Nguyên tắc

Cho phần mẫu thử tác dụng với thuốc thử fucsin sulfit sau khi đã oxi hóa metanol thành aldehyd focmic. So màu của dung dịch thu được với màu của dung dịch chuẩn.

3.2. Thuốc thử

3.2.1. Kali pemanganat, dung dịch 1%

Bảo quản dung dịch này trong chai màu nâu, giữ lạnh. Sử dụng sau khi chuẩn bị 24 h và loại bỏ sau 4 ngày. Dung dịch phải trong và có màu hồng.

3.2.2. Axit sulfuric đậm đặc, d = 1,84.

3.2.3. Axit sulfuric, được pha loãng 1:1.

3.2.4. Axit oxalic bão hòa.

3.2.5. Dung dịch chuẩn metanol, ví dụ 0,06%

Rót etanol 450 không có rượu tạp và aldehyd vào bình định mức 1000 ml (3.3.2) đến hai phần ba thể tích và giữ ở 200C. Dùng microburet (3.3.3) lấy 0,27 ml metanol cho vào bình định mức và lắc đều. Thêm tiếp etanol 450 (có nhiệt độ 200C) không chứa rượu tạp và aldehyd đến vạch và lắc đều. Dung dịch thu được chứa 0,06% metanol.

3.2.6. Dung dịch fucsin sulfit

Hòa tan 0,1 g fucsin bazơ hoặc parafucsin trong 70 ml nước cất ở 700C đến 800C. Rót dung dịch này vào bình định mức dung tích 100 ml (3.3.2), để nguội đến 200C rồi thêm nước cất ở 200C đến vạch và lắc đều. Rót hết 100 ml fucsin vừa pha vào bình thủy tinh có nút mài 200 ml (3.3.2), thêm 2,5 ml dung dịch natri hydrosulfit (3.2.7) mới pha, lắc đều. Sau khoảng từ 3 h đến 4h thêm tiếp vào bình 0,48 ml axit sulfuric đậm đặc (3.2.2).

Dung dịch này được giữ trong bình thủy tinh màu nâu và được bảo quản lạnh. Khi sử dụng, dung dịch phải trong và có màu đặc trưng của lưu huỳnh dioxit. Khi trộn với một thể tích etanol 450 không có rượu tạp và aldehyd thì không được hiện màu.

3.2.7. Natri hydrosulfit, d = 1,262

3.3. Dụng cụ

3.3.1. Ống nghiệm so màu, dung tích 25 ml, đáy bằng.

3.3.2. Bình định mức, dung tích 100 ml, 200 ml và 1000 ml có nút mài.

3.3.3. Microburet.

3.4. Cách tiến hành

Cho lần lượt vào hai ống nghiệm so màu (3.3.1). Ống thứ nhất 0,2 ml mẫu thử nghiệm và ống thứ hai 0,2 ml dung dịch metanol chuẩn. Thêm vào mỗi ống 5 ml dung dịch kali pemaganat (3.2.1) và 0,4 ml axit sulfuric đã pha loãng (3.2.3). Đậy nút các ống nghiệm và lắc đều.

Sau 3 min thêm vào mỗi ống 1 ml axit oxalic bão hòa (3.2.4). Khi dung dịch chuyển sang màu vàng nhạt thì cho thêm 1 ml axit sulfuric đậm đặc (3.2.2) để dung dịch mất màu hoàn toàn. Thêm 5 ml thuốc thử fucsin sulfit (3.2.6) và lắc đều. Để yên hai ống nghiệm 35 min, sau đó so màu của hai dung dịch. Màu của rượu thử không được đậm hơn màu của dung dịch rượu chuẩn.

4. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

- phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

- mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường khác có thể ảnh hưởng tới kết quả;

- các kết quả thử nghiệm thu được.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8010:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng metanol

Số hiệu: TCVN8010:2009
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2009
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8010:2009 về Rượu ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký