Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8009:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8009:2009 quy định phương pháp xác định hàm lượng aldehyt trong rượu chưng cất. Đây là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng và độ an toàn của các sản phẩm rượu chưng cất trước khi lưu thông trên thị trường, giúp hạn chế tối đa các tác nhân có hại cho sức khỏe người tiêu dùng.

- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng aldehyt (tính theo axetandehyt) áp dụng cho các loại rượu chưng cất.
  • Phương pháp này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm tra chất lượng và các cơ sở sản xuất rượu áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

- Nguyên tắc của phương pháp xác định

Phương pháp dựa trên phản ứng hóa học đặc trưng giữa aldehyt có trong mẫu rượu chưng cất với natri bisulfit (hoặc tác nhân tương đương) để tạo thành hợp chất liên kết bền vững. Lượng bisulfit dư không tham gia phản ứng sẽ được chuẩn độ bằng dung dịch iot tiêu chuẩn với chất chỉ thị hồ tinh bột. Từ lượng iot tiêu tốn, tiến hành tính toán để xác định chính xác lượng aldehyt đã phản ứng.

- Hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ yêu cầu

  • Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương; Dung dịch iot tiêu chuẩn (nồng độ phù hợp theo hướng dẫn chi tiết); Dung dịch natri thiosunfat tiêu chuẩn; Dung dịch natri bisulfit; Hồ tinh bột làm chất chỉ thị màu; Các dung dịch đệm để điều chỉnh và ổn định pH của môi trường phản ứng.
  • Thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm: Bình định mức các dung tích; Pipet chính xác để lấy mẫu và hóa chất; Buret chuẩn độ có vạch chia độ rõ ràng; Bình tam giác nút mài; Cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg và các dụng cụ thủy tinh thông thường khác trong phòng thử nghiệm.

- Quy trình tiến hành thử nghiệm

Để đảm bảo kết quả phân tích có độ lặp lại và độ chính xác cao, quy trình thử nghiệm cần tuân thủ nghiêm ngặt các bước sau:

  • Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu rượu chưng cất được đưa về nhiệt độ phòng thí nghiệm. Đối với các mẫu có nồng độ cồn quá cao hoặc chứa các chất màu, chất can thiệp, cần thực hiện các bước xử lý sơ bộ hoặc pha loãng theo tỷ lệ thích hợp trước khi tiến hành phản ứng.
  • Tiến hành phản ứng: Hút một thể tích mẫu thử chính xác cho vào bình tam giác nút mài. Thêm một lượng dư dung dịch natri bisulfit đã biết trước thể tích và nồng độ. Đậy kín nút bình và để yên hỗn hợp trong một khoảng thời gian quy định (thường trong bóng tối) để phản ứng cộng hợp giữa aldehyt và bisulfit xảy ra hoàn toàn.
  • Chuẩn độ lượng dư: Thêm chỉ thị hồ tinh bột vào hỗn hợp phản ứng, sau đó tiến hành chuẩn độ lượng natri bisulfit dư bằng dung dịch iot tiêu chuẩn cho đến khi xuất hiện màu xanh lam bền vững trong một khoảng thời gian quy định.
  • Phép thử trắng (mẫu kiểm chứng): Tiến hành một phép thử trắng song song trong cùng một điều kiện môi trường, sử dụng cùng lượng hóa chất nhưng thay thế thể tích mẫu thử bằng nước cất để hiệu chỉnh sai số hệ thống do hóa chất và dụng cụ gây ra.

- Cách tính toán và biểu thị kết quả

  • Hàm lượng aldehyt trong mẫu rượu chưng cất được tính toán dựa trên sự chênh lệch thể tích dung dịch iot tiêu chuẩn tiêu tốn giữa phép thử trắng và phép thử mẫu thật.
  • Kết quả cuối cùng được biểu thị bằng miligam axetandehyt trên một lít cồn 100 độ (mg/l cồn tuyệt đối) hoặc theo các đơn vị đo lường quy chuẩn tương đương được quy định trong các văn bản pháp quy liên quan.
  • Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm đầy đủ các thông tin về phương pháp áp dụng, kết quả thu được từ các lần đo lặp lại, độ lệch chuẩn (nếu có) và mọi yếu tố bất thường ghi nhận được trong suốt quá trình phân tích.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8009:2009

RƯỢU CHƯNG CẤT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ALDEHYT

Distilled liquors - Determination of aldehydes content

Lời nói đầu

TCVN 8009:2009 được xây dựng trên cơ sở AOAC 972.08 Aldehydes in Distiled Liquors. Titrimatric Method;

TCVN 8009:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

RƯỢU CHƯNG CẤT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ALDEHYT

Distilled liquors - Determination of aldehydes content

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định hàm lượng aldehyt trong rượu chưng cất bằng phương pháp độ và phương pháp so màu.

2. Phương pháp chuẩn độ

2.1. Thuốc thử

Các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.

2.1.1. Dung dịch kali metabisulfit (K2S2O5)

Hòa tan 15 g K2S2O5 trong nước, bổ sung 70 ml dung dịch axit clohydric trong bình định mức (3.3.1) và thêm nước đến vạch. Độ chuẩn độ của bisulfit dung dịch 10 ml phải bằng hoặc lớn hơn 24 ml dung dịch iot 0,1 M.

2.1.2. Dung dịch photphat-EDTA

Hòa tan 200 g Na3PO4.12H­2O (hoặc 188 g Na2HPO4.12H2O + 21 g NaOH; hoặc 72,6 g NaH2PO4.H2O + 42 g NaOH; hoặc 71,7 g KH2PO4 + 42 g NaOH) và 4,5 g Na2H2EDTA trong nước và thêm nước đến 1000 ml.

2.1.3. Dung dịch axit clohydric loãng

Pha loãng 250 ml axit clohydric đậm đặc (2.1.8) bằng nước đến 1000 ml.

2.1.4. Dung dịch natri borat

Trộn 100 g H3BO3 với 170 g NaOH và pha loãng bằng nước đến 1000 ml.

2.1.5. Dung dịch iot, 0.1 M.

2.1.6. Dung dịch iot, 0,05 M.

2.1.7. Dung dịch iot, 0,02 M.

2.1.8. Dung dịch axit clohydric, đậm đặc.

2.1.9. Dung dịch axit hydroxit (NaOH).

2.2. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

2.2.1. Bình cầu, dung tích 750 ml và 1000 ml.

2.2.2. Buret, 10 ml và 25 ml.

2.2.3. Pipet

2.3. Cách tiến hành

2.3.1. Xác định aldehyt tổng số

Dùng pipet lấy 50 ml phần mẫu thử (có chứa hàm lượng aldehyt nhỏ hơn hoặc bằng 30 mg), được quy định về nồng độ 100° hoặc 25 ml sản phẩm có nồng độ rượu cao và 25 ml nước cho vào bình cầu 750 ml hoặc 1000 ml (2.2.1) có chứa 300 ml nước sôi hoặc nước đã loại khí và 10 ml dung dịch K2S2O5 (2.1.1). Đậy nắp bình, xoay bình để trộn và để yên 15 min. Thêm 10 ml dung dịch phosphat-EDTA (2.1.2) (pH phải trong khoảng từ 7,0 đến 7,2. Nếu không, chỉnh pH bằng cách thêm axit clohydric hoặc dung dịch natri hydroxit vào dung dịch K2S2O5 và bắt đầu với phần mẫu thử mới). Đậy nắp bình, xoay bình để trộn và để yên thêm 15 min. Thêm 10 ml axit clohydric (2.1.3) (khi cần phân tích một dãy thì kết thúc phép xác định trên phần mẫu thử thứ nhất trước khi bổ sung tiếp axit) và khoảng 10 ml tinh bột 0,2 % mới chuẩn bị. Xoay bình để trộn đều. Thêm lượng dung dịch iot 0,1 M (2.1.5) chỉ vừa đủ để phá hủy lượng bisulfit dư và đưa dung dịch đến màu xanh nhạt.

Thêm 10 ml dung dịch natri borat (2.1.4) và chuẩn độ nhanh lượng bisulfit giải phóng bằng dung dịch iot 0,05 M (2.1.6) từ buret 10 ml (2.2.2) [hoặc dung dịch iot 0,02 M (2.1.7) từ buret (2.2.2)] đến điểm kết thúc có màu xanh nhạt như trên, xoay nhẹ bình trong khi chuẩn độ, tránh ánh sáng trực tiếp của mặt trời.

CHÚ THÍCH: pH của dung dịch natri borat phải trong khoảng từ 8,8 đến 9,5 chỉnh pH bằng dung dịch axit clohydric (2.1.3) hoặc dung dịch natri hydroxit (2.1.9), nếu cần.

2.3.2. Xác định aldehyt tự do

Dùng pipet lấy phần mẫu thử như quy định trong 2.3.1 cho vào bình cầu 750 ml hoặc 1000 ml (2.2.1) có chứa 300 ml nước sôi hoặc nước đã loại khí và 10 ml dung dịch K2S2O5 và 10 ml dung dịch phosphat-EDTA. Đậy nắp bình, xoay bình để trộn đều và để yên 15 min. Thêm 10 ml axit clohydric (2.1.3) (khi cần phân tích một dãy thì kết thúc phép xác định trên mẫu thử thứ nhất trước khi bổ sung tiếp axit) và khoảng 10 ml tinh bột 0,2 % mới chuẩn bị. Xoay bình để trộn đều. Thêm vừa đủ dung dịch iot 0,1 M (2.1.5) để phá hủy lượng bisulfit dư và đưa dung dịch đến màu xanh nhạt.

Thêm 10 ml dung dịch natri borat và chuẩn độ nhanh lượng bisulfit giải phóng bằng dung dịch iot 0,05 M (2.1.6) từ buret 10 ml (2.2.2) [hoặc dung dịch iot 0,02 M (2.1.7) từ buret 25 ml (2.2.2)] đến điểm kết thúc có màu xanh nhạt như trên, xoay nhẹ bình trong khi chuẩn độ, tránh ánh sáng trực tiếp của mặt trời.

CHÚ THÍCH   pH của dung dịch natri borat phải trong khoảng từ 8,8 đến 9,5, chỉnh pH bằng dung dịch axit clohydric (2.1.3) hoặc dung dịch natri hydroxit (2.1.9), nếu cần.

2.4. Tính kết quả

Hàm lượng aldehyt, X, tính bằng miligam axetaldehyt (CH3CHO)/l atanol 100° theo công thức sau đây:

trong đó:

44  là khối lượng mol của CH3CHO, tính bằng gam trên mol;

C1  là nồng độ mol của dung dịch iôt, tính bằng mol trên lít;

V1  là thể tích dung dịch iôt chuẩn độ, tính bằng mililit;

V  là thể tích mẫu thử, tính bằng mililit;

1000  là hệ số chuyển ra lít;

là hệ số chuyển độ rượu từ c° (phần trăm thể tích) về 100°.

3. Phương pháp so màu

CHÚ THÍCH   Phương pháp này áp dụng cho rượu có hàm lượng aldehyt thấp.

3.1. Nguyên tắc

Cho phần mẫu thử tác dụng với thuốc thử fucsin sulfit và rượu có hàm lượng aldehyt chuẩn. So màu của dung dịch thu được với màu của dung dịch chuẩn.

3.2. Thuốc thử

Các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất.

3.2.1. Natri hydro sulfit, d = 1,308

Cân 30,8 g natri hydro sulfit cho vào bình định mức 100 ml và pha loãng bằng nước đến 100 ml. Chuẩn bị dung dịch ngay trước khi dùng.

3.2.2. Axit sulfuric đậm đặc, d = 1,84.

3.2.3. Etanol 45°, không chứa aldehyt.

3.2.4. Axetaldehyt, d = 0,7830, nhiệt độ sôi trong dải từ 20,8 °C đến 21,8 °C.

3.2.5. Dung dịch fucsin sulfit

Hòa tan 0,1 g (đã cân chính xác đến 0,0002 g) fucsin bazơ hoặc parafucsin trong 70 ml nước cất ở nhiệt độ từ 70 °C đến 80 °C đựng trong cốc có mỏ (3.3.6). Rót dung dịch này vào bình định mức dung tích 100 ml (3.3.1), để nguội đến 20 °C rồi thêm nước cất ở 20 °C đến vạch và lắc đều.

Lấy 15 ml fucsin vừa chuẩn bị vào bình thủy tinh có nút mài 200 ml (3.3.1), thêm 10 ml dung dịch natri hydrosulfit (3.2.1), lắc đều và thêm tiếp 100 ml nước cất, 1,5 ml axit sulfuric đậm đặc (3.2.2) và lắc đều.

Dung dịch này được giữ trong bình thủy tinh màu nêu và được bảo quản ở nhiệt độ từ 1 °C đến 18 °C. Chỉ sử dụng dung dịch sau khi chuẩn bị 24 h. Dung dịch phải trong và có màu đặc trưng của lưu huỳnh dioxit.

3.2.6. Dung dịch aldehyt, 0,45 mg/ml.

Lấy ampun hàn kín một đầu đã được cân chính xác đến 0,0002 g, hơ nóng bầu của ampun trên ngọn đèn. Sau đó nhúng đầu hở của ampun vào bình axetaldehyt (3.2.4). Đợi cho aldehyt vào được 2/3 dung tích của ampun thì lấy ampun ra và hàn đầu hở trên ngọn đèn cồn.

Cân ampun chứa aldehyt chính xác đến 0,0002 g và xác định khối lượng của aldehyt. Dựa vào khối lượng của aldehyt có trong ampun tính được số mililit atanol 45° để điều chế dung dịch aldehyt chính.

VÍ DỤ   Khối lượng aldehyt 0,2250 g, dung dịch chính có 0,45 mg/ml. Vì vậy phải dùng một lượng etanol 45° không chứa aldehyt và rượu tạp như sau:

Trong đó 0,7830 là khối lượng riêng của axetaldehyt.

Cho 499,7 ml etanol 45° vào bình thủy tinh màu nâu dung tích 500 ml đến 1000 ml (3.3.1). Thả ampun đựng aldehyt vào bình. Đậy chặt nút, lắc mạnh để làm vỡ ampun. Để tránh sai số, không lọc các mảnh vỡ thủy tinh.

Chú ý - Etanol đem dùng phải được làm lạnh đến 20 °C.

3.2.7. Dung dịch aldehyt chuẩn

Pha dung dịch chuẩn tùy thuộc vào giới hạn cho phép. Ví dụ: dung dịch chuẩn axetaldehyt 12 mg/l được pha như sau:

Lấy một bình định mức dung tích 100 ml (3.3.1), cho etanol 45° (đã được làm lạnh đến 20 °C) không chứa aldehyt và rượu tạp, đến khoảng nửa dung tích của bình. Dùng pipet chia độ (3.3.2) lấy 1,3 ml dung dịch axetaldehyt (3.2.6) vào bình định mức, thêm etanol 45° (đã được làm lạnh đến 20 °C) đến vạch và lắc đều.

Các dung dịch aldehyt (3.2.6) và aldehyt chuẩn (3.2.7) phải được giữ trong chai thủy tinh màu nâu có nút mài và để ở nơi mát.

3.3. Dụng cụ

3.3.1. Bình định mức, dung tích 100 ml, 200 ml, 500 ml và 1000 ml, có nút mài.

3.3.2. Pipet, chia độ đến 0,01 ml.

3.3.3. Ampun thủy tinh, dung tích 1 ml và 2 ml.

3.3.4. Cân, có thể cân chính xác đến 0,0002 g.

3.3.5. Ống nghiệm so màu, đáy bằng.

3.3.6. Cốc có mỏ.

3.4. Cách tiến hành

Dùng pipet lấy 10 ml rượu thử nghiệm cho vào một ống nghiệm so màu đáy bằng (3.3.5). Lấy 10 ml aldehyt chuẩn (3.2.7) cho vào một ống so màu khác. Đặt cả hai ống nghiệm vào chậu nước có nhiệt độ 20 °C ± 2 °C để cho nhiệt độ của rượu trong hai ống nghiệm đạt đến 20 °C ± 2 °C, thêm vào mỗi ống 2 ml thuốc thử fucsin sulfit, lắc đều và giữ hai ống nghiệm này trong chậu nước ở 20 °C ± 2 °C trong khoảng 20 min tính từ lúc cho thuốc thử fucsin vào. Sau đó đem hai ống nghiệm ra nơi sáng để so sánh màu sắc.

Màu của rượu thử không được đậm hơn màu của dung dịch rượu chuẩn.

4. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

- phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

- mọi chi tiết thao tác này không quy định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường khác có thể ảnh hưởng tới kết quả;

- các kết quả thử nghiệm thu được.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8009:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng aldehyt

Số hiệu: TCVN8009:2009
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2009
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8009:2009 về Rượu ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký