Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8017:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3320:1987 về Hệ thống truyền động thủy lực và khí nén - Đường kính trong của xy lanh và đường kính cần piston - Dãy kích thước mét. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các thông số kích thước cơ bản nhằm đảm bảo tính đồng bộ, khả năng lắp lẫn và tiêu chuẩn hóa trong thiết kế, chế tạo các thiết bị truyền động thủy lực và khí nén tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng đối với các thiết bị truyền động:
- Tiêu chuẩn này quy định dãy kích thước hệ mét cho đường kính trong của xy lanh (bore) và đường kính cần piston (piston rod) của các xy lanh truyền động thủy lực và khí nén.
- Áp dụng cho các loại xy lanh tác động đơn và tác động kép, có hoặc không có giảm chấn ở các đầu hành trình.
- Tạo cơ sở thiết kế thống nhất cho các nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM) và các đơn vị bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống thủy lực, khí nén trong công nghiệp.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần tham chiếu đến các tài liệu và tiêu chuẩn liên quan sau:
- TCVN 2019 (ISO 5598) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực và khí nén - Từ vựng, nhằm thống nhất các khái niệm và thuật ngữ chuyên ngành.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến dung sai kích thước và lắp ghép hệ mét để đảm bảo độ chính xác khi gia công cơ khí các chi tiết xy lanh và cần piston.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi để tránh nhầm lẫn trong quá trình thiết kế và chế tạo:
- Đường kính trong của xy lanh (D): Là đường kính danh nghĩa của bề mặt làm việc bên trong ống xy lanh, nơi piston di chuyển tịnh tiến.
- Đường kính cần piston (d): Là đường kính danh nghĩa của thanh kim loại truyền lực nối từ piston ra ngoài vỏ xy lanh để thực hiện công cơ học.
- Hành trình (s): Khoảng cách di chuyển tối đa của piston giữa hai vị trí giới hạn cuối hành trình.
- Thông số kích thước tiêu chuẩn (Điều 4)
Điều 4 quy định chi tiết dãy kích thước ưu tiên cho đường kính trong xy lanh và đường kính cần piston theo hệ mét (đơn vị tính bằng milimét - mm):
- Dãy đường kính trong xy lanh tiêu chuẩn (D): Bao gồm các kích thước danh nghĩa được lựa chọn theo chuỗi số ưu tiên: 8, 10, 12, 16, 20, 25, 32, 40, 50, 63, 80, 100, 125, 160, 200, 250, 320, 400, 500 mm. Việc giới hạn trong dãy số này giúp giảm thiểu số lượng chủng loại phớt làm kín và ống xy lanh cần dự trữ.
- Dãy đường kính cần piston tiêu chuẩn (d): Được thiết kế tương thích với đường kính trong để đảm bảo độ bền uốn và độ bền kéo: 4, 5, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20, 22, 25, 28, 32, 36, 40, 45, 50, 56, 63, 70, 80, 90, 100, 110, 125, 140, 160, 180, 200, 220, 250, 280, 320, 360 mm.
- Nguyên tắc kết hợp kích thước: Tiêu chuẩn khuyến khích việc kết hợp giữa đường kính trong xy lanh (D) và đường kính cần (d) theo các tỷ lệ tiêu chuẩn nhằm tối ưu hóa diện tích làm việc hiệu dụng của hai phía piston, từ đó kiểm soát lực đẩy và lực kéo của xy lanh một cách cân đối.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8017 : 2008
XY LANH THUỶ LỰC VÀ KHÍ NÉN – THÔNG SỐ
Hydraulic and pneumatic cylinders - Parameters
Lời nói đầu
TCVN 8017 : 2008 thay thế Bảng 1 và Bảng 4 TCVN 2014 : 1977.
TCVN 8017 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 131 Hệ thống truyền dẫn chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XY LANH THUỶ LỰC VÀ KHÍ NÉN – THÔNG SỐ
Hydraulic and pneumatic cylinders - Parameters
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho xy lanh thủy lực kiểu pittông trụ trơn và xy lanh khí nén thông dụng. Các thông số cơ bản của xy lanh phải được chọn theo các dãy quy định trong Bảng 1 và Bảng 2. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với xy lanh nhiều tầng (lồng).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 192 : 1986, Kích thước ưu tiên.
TCVN 2144 : 2008, Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén − Áp suất danh nghĩa.
3. Yêu cầu chung
Khi chọn những kích thước dài phải ưu tiên chọn những thông số cơ bản.
Trị số các thông số cơ bản nằm ngoài giới hạn các dãy phải chọn phù hợp với TCVN 2144 : 2008 và TCVN 192 : 1986.
Bảng 1
| Áp suất danh nghĩa, PN MPa | ||||||||||||
| 0,63*) | 1,0*) | 1,6*) | 2,5 | 6,3 | 10,0 | 16,0 | 20,0 | 25,0 | 32,0 | 40,0 | 50,0 | 63,0 |
CHÚ THÍCH Các trị số áp suất *) chỉ dùng cho xy lanh khí nén.
Bảng 2
| Hành trình pittông (trụ trơn), L mm | |||||||
| Dãy cơ bản | Dãy cơ bản | Dãy phụ | Dãy cơ bản | Dãy phụ | Dãy cơ bản | Dãy phụ | Dãy cơ bản |
| - | 10 | - | 100 | - | 1000 | - | 10000 |
| - | - | - | - | 110 | - | 1120 | - |
| - | 12 | - | 125 | - | 1250 | - | - |
| - | - | - | - | 140 | - | 1400 | - |
| - | 16 | - | 160 | - | 1600 | - | - |
| - | - | - | - | 180 | - | 1800 | - |
| - | 20 | - | 200 | - | 2000 | - | - |
| - | - | - | - | 220 | - | 2240 | - |
| - | 25 | - | 250 | - | 2500 | - | - |
| - | - | - | - | 280 | - | 2800 | - |
| - | - | - | - | - | - | 3000 | - |
| - | 32 | - | 320 | - | 3150 | - | - |
| - | - | - | - | - | - | 3350 | - |
| - | - | - | - | 360 | - | 3350 | - |
| - | - | - | - | - | - | 3750 | - |
| 4 | 40 | - | 400 | - | 4000 | - | - |
| - | - | - | - | - | - | 4250 | - |
| - | - | - | - | 450 | - | 4500 | - |
| - | - | - | - | - | - | 4750 | - |
| - | 50 | - | 500 | - | 5000 | - | - |
| - | - | - | - | - | - | 5300 | - |
| - | - | 56 | - | 560 | - | 5600 | - |
| - | - | - | - | - | - | 6000 | - |
| 6 | 63 | - | 630 | - | 6300 | - | - |
| - | - | - | - | - | - | 6700 | - |
| - | - | 70 | - | 710 | - | 7100 | - |
| - | - | - | - | - | - | 7500 | - |
| 8 | 80 | - | 800 | - | 8000 | - | - |
| - | - | - | - | - | - | 8500 | - |
| - | - | 90 | - | 900 | - | 9000 | - |
| - | - | - | - | - | - | 9500 | - |
- 1 Quyết định 2952/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén, Van công nghiệp, Xy lanh thủy lực và khí nén do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 192:1986 (ST SEV 514- 77) về kích thước ưu tiên do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1704:1985 về Động cơ ô tô - Ống lót xi lanh - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1732:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Ống lót xi lanh ướt - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2010:1977 về Xi lanh lồng thủy lực và khí nén - Thông số cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2144:2008 (ISO 2944 : 2000) về Hệ thống và bộ phận thuỷ lực/khí nén - Áp suất danh nghĩa