Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2010:1977
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2010:1977 là văn bản kỹ thuật quy định về các thông số cơ bản của xi lanh lồng thủy lực và khí nén. Đây là tiêu chuẩn nền tảng giúp thống nhất các yêu cầu kỹ thuật, kích thước và thông số vận hành trong thiết kế, chế tạo và sử dụng các loại xi lanh lồng truyền động bằng chất lỏng hoặc khí nén tại Việt Nam.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2010:1977 về Xi lanh lồng thủy lực và khí nén - Thông số cơ bản.
- Số hiệu: TCVN 2010:1977.
- Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin ghi nhận cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Ngày ban hành và ngày áp dụng: Chưa có thông tin ghi nhận cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa rõ tình trạng hiệu lực hiện tại.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 2010:1977 tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng và thiết lập các thông số kỹ thuật mang tính nguyên tắc cho thiết bị xi lanh lồng:
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn này được áp dụng đối với các loại xi lanh lồng (hay còn gọi là xi lanh nhiều tầng) hoạt động bằng năng lượng thủy lực hoặc khí nén. Thiết bị này thường được sử dụng trong các cơ cấu nâng hạ, hệ thống truyền động của máy công nghiệp, xe chuyên dụng và các thiết bị cơ khí khác đòi hỏi hành trình dài nhưng kích thước lắp đặt hạn chế.
- Xác định các thông số cơ bản: Tiêu chuẩn đưa ra các quy định cụ thể về các thông số kích thước hình học và động học cốt lõi của xi lanh lồng. Điều này bao gồm đường kính ngoài, đường kính trong của các tầng ống lồng, hành trình làm việc tổng và hành trình của từng tầng riêng biệt.
- Quy chuẩn hóa áp suất làm việc: Xác định các mức áp suất danh nghĩa, áp suất làm việc lớn nhất và áp suất thử nghiệm đối với hệ thống thủy lực và khí nén tương ứng để đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành.
- Yêu cầu đồng bộ và lắp lẫn (Điều 1 - Điều 4): Các điều khoản đầu tiên thiết lập các quy tắc về dung sai kích thước, độ nhám bề mặt và các mối ghép ren hoặc mặt bích nối. Mục tiêu là đảm bảo tính lắp lẫn giữa các chi tiết của các nhà sản xuất khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo trì, thay thế và sửa chữa thiết bị.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 2010:1977 đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa ngành chế tạo máy và thiết bị truyền động tại Việt Nam. Tiêu chuẩn giúp các đơn vị thiết kế có cơ sở khoa học để tính toán sức bền, lựa chọn vật liệu phù hợp, đồng thời giúp các đơn vị sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu chi phí thử nghiệm và đảm bảo an toàn kỹ thuật tối đa cho người vận hành.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2010 – 77
XI LANH LỒNG THỦY LỰC VÀ KHÍ NÉN
THÔNG SỐ CƠ BẢN
Hydraulic and pneumatic teloscopie cylinders
Basic data
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho xilanh lồng thủy lực và khí nén tác dụng một chiều và hai chiều.
2. Áp suất danh nghĩa phải phù hợp với những giá trị quy định trong bảng 1.
Bảng 1
| MN/m2 | KG/cm2 | MN/m2 | KG/cm2 | MN/m2 | KG/cm2 |
| ─ | ─ | 1,0« | 10« | 10,0 | 100 |
| ─ | ─ | 1,6« | 10« | 16,0 | 160 |
| ─ | ─ | ─ | ─ | 20,0 | 200 |
| ─ | ─ | 2,5 | 25 | 25,0 | 250 |
| ─ | ─ | ─ | ─ | 32,0 | 320 |
| ─ | ─ | ─ | ─ | 40,0 | 400 |
| ─ | ─ | ─ | ─ | 50,0 | 500 |
| 6,63« | 6,3« | 6,3 | 63 | 63,0 | 630 |
Chú thích: Các trị số áp suất có dấu («) chỉ dùng cho xi lanh khí nén.
3. Những kích thước cơ bản của xi lanh (pittông, trụ trơn) và cán của pít tông phải được chọn theo các dãy số quy định trong bảng 2 – 4 phù hợp với hình vẽ 1 – 2.
Khi chọn các kích thước, phải ưu tiên chọn dãy cơ bản
Xilanh tác dụng một chiều.

Hình 1
Xilanh tác dụng hai chiều

Hình 2
Bảng 2
Đường kính của xilanh (D1) và cán pittông (d1) tầng thứ nhất, mm
| Dãy cơ bản | Dãy phụ | Dãy cơ bản | Dãy phụ | Dãy cơ bản | Dãy phụ | Dãy cơ bản | Dãy phụ |
| – | – | 10 | – | 100 | – | 1 000 | – |
| – | – | – | – | – | 110 | – | – |
| – | – | 12 | – | 125 | – | – | – |
| – | – | – | 14« | – | 140 | – | – |
| – | – | 16 | – | 160 | – | – | – |
| – | – | – | 18« | – | 180 | – | – |
| – | – | 20 | – | 200 | – | – | – |
| – | – | – | 22« | – | 220 | – | – |
| – | – | 25 | – | 250 | – | – | – |
| – | – | – | 28« | – | 280 | – | – |
| – | – | 32 | – | 320 | – | – | – |
| – | – | – | 36 | – | 360 | – | – |
| 4 | – | 40 | – | 400 | – | – | – |
| – | – | – | 45 | – | 450 | – | – |
| 5 | – | 50 | – | 500 | – | – | – |
| – | – | – | 56 | – | 560 | – | – |
| 6 | – | 63 | – | 630 | – | – | – |
| – | – | – | 71 | – | 710 | – | – |
| 8 | – | 80 | – | 800 | – | – | – |
| – | – | – | 90 | – | 900 | – | – |
Chú thích: Đường kính có dấu («) chỉ dùng cho cán pittông.
Bảng 3
Đường kính của xilanh (D2, …, DN) và cán pittông (d2, …, dn) tầng thứ hai và những tầng tiếp theo, mm
| Dãy cơ bản | Dãy phụ | Dãy cơ bản | Dãy phụ | Dãy cơ bản | Dãy phụ |
| 10 | – | 100 | – | 1 000 | – |
| – | – | – | 105 | – | 1 060 |
| – | – | – | 110 | – | 1 120 |
| – | – | – | 120 | – | 1 180 |
| 12 | – | 125 | – | 1 250 | – |
| – | – | – | 130 | – | 1 320 |
| – | 14 | – | 140 | – | 1 400 |
| – | – | – | 150 | – | 1 500 |
| 16 | – | 160 | – | 1 600 | – |
| – | – | – | 170 | – | – |
| – | 18 | – | 180 | – | – |
| – | – | – | 190 | – | – |
| 20 | – | 200 | – | – | – |
| – | – | – | 210 | – | – |
| – | 22 | – | 220 | – | – |
| – | – | – | 240 | – | – |
| 25 | – | 250 | – | – | – |
| – | – | – | 260 | – | – |
| – | 28 | – | 280 | – | – |
| – | – | – | 300 | – | – |
| 32 | – | 320 | – | – | – |
| – | – | – | 340 | – | – |
| – | 36 | – | 360 | – | – |
| – | – | – | 380 | – | – |
| 40 | – | 400 | – | – | – |
| – | – | – | 420 | – | – |
| – | 45 | – | 450 | – | – |
| 50 | – | – | 480 | – | – |
| – | – | 500 | – | – | – |
| – | – | – | 530 | – | – |
| – | 56 | – | 560 | – | – |
| – | 60 | – | 600 | – | – |
| 63 | – | 630 | – | – | – |
| – | 65 | – | 670 | – | – |
| – | 71 | – | 710 | – | – |
| – | 75 | – | 750 | – | – |
| 80 | – | 800 | – | – | – |
| – | 85 | – | 850 | – | – |
| – | 90 | – | 900 | – | – |
| – | 95 | – | 950 | – | – |
Bảng 4
Chiều dài khoảng chạy của một tầng L1, …, Ln
| Dãy cơ bản | Dãy phụ | Dãy cơ bản | Dãy phụ | Dãy cơ bản | Dãy phụ | Dãy cơ bản | Dãy phụ |
| – | – | 10 | – | 100 | – | 1 000 | – |
| – | – | – | – | – | 110 | – | 1 120 |
| – | – | 12 | – | 125 | – | 1 250 | – |
| – | – | – | – | – | 140 | – | 1 400 |
| – | – | 16 | – | 160 | – | 1 600 | – |
| – | – | – | – | – | 180 | – | 1 800 |
| – | – | 20 | – | 200 | – | 2 000 | – |
| – | – | – | – | – | 220 | – | 2 240 |
| – | – | 25 | – | 250 | – | 2 500 | – |
| – | – | – | – | – | 280 | – | 2 800 |
| – | – | 32 | – | 320 | – | 3 150 | – |
| – | – | – | – | – | 360 | – | 3 550 |
| – | – | 40 | – | 400 | – | 4 000 | – |
| – | – | – | – | – | 450 | – | 4 500 |
| – | – | 50 | – | 500 | – | 5 000 | – |
| – | – | – | 56 | – | 560 | – | – |
| – | – | 63 | – | 630 | – | – | – |
| – | – | – | 71 | – | 710 | – | – |
| 8 | – | 80 | – | 800 | – | – | – |
| – | – | – | 90 | – | 900 | – | – |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2564:1978 về động cơ điêzen máy kéo và máy liên hợp thân xi lanh và hộp trục khuỷu - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1704:1985 về Động cơ ô tô - Ống lót xi lanh - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1732:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Ống lót xi lanh ướt - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2013:1977 về Thùng chứa dùng cho hệ thuỷ lực và bôi trơn - Dung tích danh nghĩa
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2014:1977 về Xi lanh thủy lực và khí nén - Thông số cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1806-2:2009 (ISO 1219-2 : 1995) về Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Ký hiệu bằng hình vẽ và sơ đồ mạch - Phần 2: Sơ đồ mạch
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10648:2014 (ISO 6195:2013) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/ khí nén - Rãnh lắp vòng gạt dầu trên cần pít tông-xy lanh trong ứng dụng có chuyển động tịnh tiến - Kích thước và dung sai
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10652:2014 (ISO 8132:2014) về Truyền động thủy lực - Kích thước lắp cho các phụ tùng của xy lanh có cần pít tông đơn, loạt trung bình 16 MPa (160 bar) và loạt 25 MPa (250 bar)
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8017:2008 về Xy lanh thuỷ lực và khí nén - Thông số
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2564:1978 về động cơ điêzen máy kéo và máy liên hợp thân xi lanh và hộp trục khuỷu - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1704:1985 về Động cơ ô tô - Ống lót xi lanh - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1732:1985 về Động cơ máy kéo và máy liên hợp - Ống lót xi lanh ướt - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2013:1977 về Thùng chứa dùng cho hệ thuỷ lực và bôi trơn - Dung tích danh nghĩa
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2014:1977 về Xi lanh thủy lực và khí nén - Thông số cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1806-2:2009 (ISO 1219-2 : 1995) về Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Ký hiệu bằng hình vẽ và sơ đồ mạch - Phần 2: Sơ đồ mạch
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10648:2014 (ISO 6195:2013) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/ khí nén - Rãnh lắp vòng gạt dầu trên cần pít tông-xy lanh trong ứng dụng có chuyển động tịnh tiến - Kích thước và dung sai
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10652:2014 (ISO 8132:2014) về Truyền động thủy lực - Kích thước lắp cho các phụ tùng của xy lanh có cần pít tông đơn, loạt trung bình 16 MPa (160 bar) và loạt 25 MPa (250 bar)
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8017:2008 về Xy lanh thuỷ lực và khí nén - Thông số