Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8040:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8040:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7465:2007. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật, kích thước, dung sai và các đặc tính cơ lý của ray dẫn hướng kiểu chữ T cùng các thanh nối chuyên dụng dùng cho cabin và đối trọng của thang máy cũng như thang dịch vụ. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các đơn vị sản xuất, lắp đặt và kiểm định đánh giá chất lượng hệ thống dẫn hướng, bảo đảm an toàn tối đa trong quá trình vận hành thang máy.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng và các đối tượng điều chỉnh trực tiếp của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn đưa ra các quy định cụ thể về kích thước, dung sai hình học, độ nhám bề mặt và phương pháp ký hiệu đối với các loại ray dẫn hướng kiểu chữ T và thanh nối liên kết.
- Phạm vi áp dụng bao gồm cả hệ thống dẫn hướng cho cabin và đối trọng của thang máy chở người, thang máy chở hàng kèm người và thang máy dịch vụ hoạt động theo phương thẳng đứng hoặc phương nghiêng nhẹ.
- Phân loại rõ ràng các dòng ray dẫn hướng dựa trên công nghệ chế tạo bao gồm: ray kéo nguội (ký hiệu /A), ray gia công cơ thông thường (ký hiệu /B) và ray gia công cơ chất lượng cao (ký hiệu /BE).
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, người sử dụng cần kết hợp tham chiếu với các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan:
- Các tiêu chuẩn về phôi thép cacbon dùng cho kết cấu thông thường, đảm bảo giới hạn bền kéo và độ dẻo dai cần thiết của vật liệu chế tạo ray.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật về dung sai kích thước, dung sai hình học (độ thẳng, độ phẳng, độ vuông góc) của các sản phẩm thép cán nóng và kéo nguội.
- Các tiêu chuẩn quy định phương pháp đo lường và đánh giá độ nhám bề mặt của các chi tiết cơ khí sau gia công.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống thuật ngữ chuyên ngành thống nhất nhằm tránh các sai sót hoặc hiểu sai trong quá trình thiết kế và chế tạo:
- Ray dẫn hướng (Guide rail): Là cấu kiện định hình bằng thép có mặt cắt hình chữ T, có chức năng dẫn hướng cho cabin hoặc đối trọng di chuyển theo một lộ trình định sẵn trong giếng thang.
- Thanh nối hay tấm nối (Fishplate): Tấm thép phẳng hoặc định hình được gia công chính xác, dùng để liên kết cố định hai đầu của hai đoạn ray kế tiếp nhau, bảo đảm tính liên tục và độ đồng trục của đường ray.
- Ray kéo nguội (Cold-drawn guide rail): Loại ray được định hình bằng phương pháp kéo nguội từ phôi thép cán nóng, có bề mặt làm việc không qua gia công cắt gọt nhưng vẫn đạt độ chính xác kích thước theo yêu cầu.
- Ray gia công cơ (Machined guide rail): Loại ray có các bề mặt làm việc (mặt tiếp xúc với guốc dẫn hướng) được gia công bằng phương pháp bào hoặc phay để đạt độ phẳng cao và độ nhám bề mặt tối ưu.
- Điều 4: Ký hiệu và đơn vị đo
Điều khoản này quy định hệ thống ký hiệu kỹ thuật đồng nhất cho các thông số hình học và cơ lý của ray dẫn hướng:
- Xác định các ký hiệu kích thước cơ bản trên mặt cắt ngang của ray như: chiều rộng đế ray, chiều cao ray, độ dày cần ray (phần dẫn hướng trực tiếp) và các kích thước của rãnh ghép mộng âm dương ở đầu ray.
- Quy định các ký hiệu về đặc tính hình học phục vụ tính toán sức bền như: diện tích mặt cắt ngang, mômen quán tính, mômen chống uốn và bán kính quán tính theo các trục tọa độ chính.
- Toàn bộ các thông số kích thước, dung sai và đặc tính cơ lý trong tiêu chuẩn đều bắt buộc sử dụng hệ đơn vị đo lường quốc tế (hệ SI) chuẩn hóa.
THANG MÁY VÀ THANG DỊCH VỤ - RAY DẪN HƯỚNG CHO CABIN VÀ ĐỐI TRỌNG - KIỂU CHỮ T
Passenger lifts and service lifts - Guide rails for lift cars and counterweights - T-type
Lời nói đầu
TCVN 8040:2009 hoàn toàn tương đương ISO 7465:2007.
TCVN 8040:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 178 Thang máy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THANG MÁY VÀ THANG DỊCH VỤ - RAY DẪN HƯỚNG CHO CABIN VÀ ĐỐI TRỌNG - KIỂU CHỮ T
Passenger lifts and service lifts - Guide rails for lift cars and counterweights - T-type
Tiêu chuẩn này quy định cấp chất lượng, đặc tính kích thước, dung sai kích thước và dung sai hình học, độ nhẵn bề mặt của các ray dẫn hướng tiêu chuẩn và các bản nối của chúng.
Ngoài ra, tiêu chuẩn này còn xác định một hệ thống ký hiệu cho các ray dẫn hướng.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ray dẫn hướng dùng để lắp đặt thang máy và thang dịch vụ để dẫn hướng cabin và đối trọng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 5707:2007 (ISO 1302:2002), Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Cách ghi nhám bề mặt trong tài liệu kỹ thuật của sản phẩm.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Ray dẫn hướng (guide rails)
Các bộ phận cấu thành tạo ra đường dẫn hướng cho cabin hoặc đối trọng của thang máy.
3.2. Bản nối (fishplate)
Chi tiết bằng thép dùng để nối các bộ phận của ray dẫn hướng.
Xem Bảng 1.
Bảng 1 - Ký hiệu và đơn vị tương ứng của phép đo dùng trong tiêu chuẩn này
| Ký hiệu | Kích thước | Đơn vị |
| b1 | Chiều rộng của ray dẫn hướng | mm |
| b2 | Chiều rộng của bản nối | mm |
| b3 | Khoảng cách giữa các đường tâm của các lỗ (theo chiều ngang của bộ phận dẫn hướng và của bản nối) | mm |
| c | Chiều rộng của phần nối của chân ray dẫn hướng với cánh dẫn hướng | mm |
| d | Đường kính lỗ | mm |
| d1 | Đường kính miệng loe của lỗ | mm |
| e | Khoảng cách từ mặt sau tới trọng tâm của ray dẫn hướng | cm |
| f | Chiều dày chân ray dẫn hướng tại chỗ nối của chân ray với cánh dẫn hướng | mm |
| g | Chiều dày chân ray dẫn hướng tại mép ngoài cùng của chân ray trong mặt phẳng ngang | mm |
| h | Chiều cao của ray dẫn hướng tính từ bề mặt được gia công để định vị bản nối | mm |
| h1 | Chiều cao của ray dẫn hướng (đối với ray dẫn hướng kéo nguội hoặc tính từ bề mặt không được gia công) | mm |
| Ix-x | Momen quán tính của mặt cắt ngang của ray dẫn hướng so với trục x-x | cm4 |
| Iy-y | Momen quán tính của mặt cắt ngang của ray dẫn hướng so với trục y- y | cm4 |
| ix-x | Bán kính tương ứng với trục x-x | cm |
| iy-y | Bán kính tương ứng với trục y-y | cm |
| k | Chiều rộng cánh dẫn hướng | mm |
| ℓ | Chiều dài bề mặt được gia công để định vị bản nối | mm |
| ℓ1 | Chiều dài bản nối | mm |
| ℓ2g | Khoảng cách theo chiều dọc của ray dẫn hướng giữa mặt mút của ray dẫn hướng và đường tâm của lỗ xa nhất | mm |
| ℓ2f | Khoảng cách theo chiều dọc của bản nối giữa đường trục đối xứng ngang của bản nối và đường tâm của lỗ xa nhất. | mm |
| ℓ3g | Khoảng cách theo chiều dọc của ray dẫn hướng giữa mặt mút của ray dẫn hướng và đường tâm của lỗ gần nhất | mm |
| ℓ3f | Khoảng cách theo chiều dọc của bản nối giữa đường trục đối xứng ngang của bản nối và đường tâm của lỗ gần nhất. | mm |
| ℓg | Chiều dài của ray dẫn hướng | mm |
| ℓm | Chiều dài lớn nhất cho diện tích nối giữa bề mặt được gia công để lắp với bản nối và bề mặt không gia công | mm |
| m1 | Chiều rộng rãnh định vị cho mối nối của các ray dẫn hướng | mm |
| m2 | Chiều rộng gờ định vị cho mối nối của các ray dẫn hướng | mm |
| n | Chiều cao của cánh dẫn hướng | mm |
| p | Chiều dày chân ray dẫn hướng (trong trường hợp chân phẳng) | mm |
| q1 | Khối lượng cho một đơn vị chiều dài của ray dẫn hướng đã được gia công hoàn thiện | kg/m |
| Ra | Độ nhám bề mặt (xem TCVN 5707:2007) | mm |
| rs | Bán kính lượn chân ray dẫn hướng | mm |
| S | Diện tích mặt cắt ngang của ray dẫn hướng | cm2 |
| tn | t1 đến tn: các dung sai cho các kích thước hình học | mm |
| u1 | Chiều sâu rãnh định vị cho mối nối các ray dẫn hướng | mm |
| u2 | Chiều cao của gờ định vị cho mối nối các ray dẫn hướng | mm |
| v | Chiều dày bản nối (khi được gia công) | mm |
| Wx-x | Mômen chống uốn so với trục x-x | cm3 |
| Wy-y | Mômen chống uốn so với trục y-y | cm3 |
Ray dẫn hướng có thể được kéo nguội hoặc được gia công. Trong tiêu chuẩn này quá trình chế tạo đối với mỗi kiểu ray dẫn hướng được chỉ thị bởi ký hiệu /A cho "kéo nguội", ký hiệu /B cho "được gia công", và ký hiệu /BE cho "gia công chất lượng cao".
Độ bền kéo của vật liệu (thép) được sử dụng nhỏ nhất phải bằng 370 N/mm2 và không lớn hơn 520 N/mm2. Để đạt được yêu cầu này nên sử dụng mác thép E 235 B đối với các ray dẫn hướng kéo nguội và mác thép E 275 B đối với các ray dẫn hướng được gia công theo ISO 630:1995.
Các ray dẫn hướng tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này phải được ký hiệu như sau;
- thành phần thứ 1: số hiệu tiêu chuẩn này, kèm theo là một gạch ngang: TCVN 8040 -;
- thành phần thứ 2: hình dạng ray dẫn hướng: T;
- thành phần thứ 3: giá trị được làm tròn của chiều rộng chân, với số hiệu của phương án, nếu cần, cho các prôfin khác nhau với cùng một chiều rộng chân: 45; 50; 70; 75; 78; 82; 89; 90; 114; 125; 127-1; 127-2; 140-1; 140-2; 140-3;
- thành phần thứ 4: quá trình chế tạo: - kéo nguội: /A
- được gia công: /B
- gia công chất lượng cao: /BE
VÍ DỤ 1: ray dẫn hướng thang máy TCVN 8040 - T 82/A
VÍ DỤ 2: ray dẫn hướng thang máy TCVN 8040 - T 125/BE
VÍ DỤ 3: ray dẫn hướng thang máy TCVN 8040 - T 140-1/B.
6.2. Đặc tính kích thước và dung sai
6.2.1. Chiều dài
Chiều dài của ray dẫn hướng phải được chỉ thị bằng milimét với dung sai ±2 mm. Nên cung cấp cách thanh có chiều dài 5 000 mm.
6.2.2. Kích thước
Xem Bảng 2 đến Bảng 7.
Hai dãy kích thước được đề nghị:
- các kích thước ưu tiên, được ký hiệu không nằm trong ngoặc đơn;
VÍ DỤ: T 82/A
- các kích thước không ưu tiên, được ký hiệu trong ngoặc đơn;
VÍ DỤ: (T89/A)
Ray dẫn hướng có các kích thước khác có thể được cung cấp theo thỏa thuận riêng giữa nhà sản xuất ray dẫn hướng và khách hàng.
6.2.2.1. Ray dẫn hướng kéo nguội có chiều cao chân phẳng
Xem Hình 1, Bảng 2 và Bảng 3.

Hình 1 - Ray dẫn hướng kéo nguội có chiều cao chân phẳng
Bảng 2 - Đặc tính kỹ thuật của ray dẫn hướng kéo nguội có chiều cao chân phẳng
(xem Hình 1)
| Ký hiệu | S | q1 | e | Ix-x | Wx-x | ix-x | Iy-y | Wy-y | iy-y |
| cm2 | kg/m | cm | cm4 | cm3 | cm | cm4 | cm3 | cm | |
| (T45/A) | 4,25 | 3,34 | 1,31 | 8,08 | 2,53 | 1,38 | 3,84 | 1,71 | 0,95 |
| T50/A | 4,75 | 3,73 | 1,43 | 11,24 | 3,15 | 1,54 | 5,25 | 2,1 | 1,05 |
Bảng 3 - Kích thước và dung sai của các ray dẫn hướng kéo nguội có chiều cao chân phẳng (xem Hình 1)
Kích thước tính bằng milimét
| Ký hiệu | b1 | h1 | k | p | rs | ℓ2g | ℓ3g | d | b3 |
| (T45/A) | 45 | 45 | 5 | 5 | 1 | 65 | 15 | 9 | 25 |
| T50/A | 50 | 50 | 5 | 5 | 1 | 75 | 25 | 9 | 30 |
| Dung sai | ± 1 | ± 0,2 | ± 0,15 | ± 0,5 | - | ± 0,2 | ± 0,2 | - | ± 0,2 |
| CHÚ THÍCH các kích thước ℓ2g, ℓ3g, d, b3 và các dung sai giống các kích thước ℓ2f, ℓ3f, d, b3 và dung sai của bản nối. | |||||||||
6.2.2.2. Ray dẫn hướng kéo nguội có mặt chân nghiêng
Xem Hình 2 và các Bảng 4 và Bảng 5.
Hình 2- Ray dẫn hướng kéo nguội có mặt chân nghiêng
Bảng 4 - Đặc tính kỹ thuật của ray dẫn hướng kéo nguội có mặt chân nghiêng
(xem Hình 2)
| Ký hiệu | S | q1 | e | Ix-x | Wx-x | ix-x | Iy-y | Wy-y | iy-y |
| cm2 | kg/m | cm | cm4 | cm3 | cm | cm4 | cm3 | cm | |
| T70/A | 9,400 | 7,379 | 2,034 | 40,95 | 9,169 | 2,087 | 18,86 | 5,389 | 1,417 |
| (T75/A) | 10,91 | 8,564 | 1,861 | 40,29 | 9,286 | 1,921 | 26,47 | 7,060 | 1,557 |
| T82/A | 10,91 | 8,564 | 1,998 | 49,31 | 10,27 | 2,126 | 30,17 | 7,358 | 1,663 |
| (T89/A) | 15,77 | 12,38 | 2,032 | 59,83 | 14,35 | 1,948 | 52,41 | 11,78 | 1,823 |
| (T90/A) | 17,25 | 13,54 | 2,612 | 102,00 | 20,86 | 2,431 | 52,48 | 11,66 | 1,744 |
Bảng 5 - Kích thước và dung sai của các ray dẫn hướng kéo nguội có mặt chân nghiêng (xem Hình 2)
Kích thước tính bằng milimét
| Ký hiệu | b1 | h1 | k | n | c | f | g | m1 | m2 | u1 | u2 | d | d1 | b3 | ℓ2g | ℓ3g | rs |
| T70/A | 70 | 65 | 9 | 34 | 6 | 8 | 6 | 3,00 | 2,97 | 3,50 | 3,00 | 13 | 26 | 42 | 105 | 25 | 1,5 |
| (T75/A) | 75 | 62 | 10 | 30 | 8 | 9 | 7 | 3,00 | 2,97 | 3,50 | 3,00 | 13 | 26 | 42 | 105 | 25 | 1,5 |
| T82/A | 82 | 68 | 9 | 34 | 7,5 | 8,25 | 6 | 3,00 | 2,97 | 3,50 | 3,00 | 13 | 26 | 50,8 | 81 | 27 | 3 |
| (T89/A) | 89 | 62 | 16 | 34 | 10 | 11,1 | 7,9 | 6,40 | 6,37 | 7,14 | 6,35 | 13 | 26 | 57,2 | 114,3 | 38,1 | 3 |
| (T90/A) | 90 | 75 | 16 | 42 | 10 | 10 | 8 | 6,40 | 6,37 | 7,14 | 6,35 | 13 | 26 | 57,2 | 114,3 | 38,1 | 4 |
| Dung sai | ±1,5 | ±0,1 |
|
| - | ±0,75 | ±0,75 |
|
| ±0,10 | ±0,10 | - | - | ±0,2 | ±0,2 | ±0,2 | - |
| CHÚ THÍCH các kích thước ℓ2g, ℓ3g, d, b3 và các dung sai giống các kích thước ℓ2f, ℓ3f, d, b3 và dung sai của bản nối. | |||||||||||||||||
6.2.2.3. Ray dẫn hướng được gia công
Xem Hình 3 và các Bảng 6 và Bảng 7.

Hình 3 - Ray dẫn hướng được gia công
Bảng 6 - Đặc tính kỹ thuật của ray dẫn hướng được gia công (xem Hình 3)
| Ký hiệu | S | q1 | e | Ix-x | Wx-x | ix-x | Iy-y | Wy-y | iy-y |
| cm2 | kg/m | cm | cm4 | cm3 | cm | cm4 | cm3 | cm | |
| (T75/B) | 10,91 | 8,564 | 1,861 | 40,29 | 9,286 | 1,921 | 26,47 | 7,060 | 1,557 |
| (T78/B) | 9,847 | 7,730 | 1,645 | 29,92 | 7,564 | 1,743 | 26,39 | 6,766 | 1,637 |
| T89/B | 15,77 | 12,38 | 2,032 | 59,83 | 14,35 | 1,948 | 52,41 | 11,78 | 1,823 |
| (T90/B) | 17,25 | 13,54 | 2,612 | 102,0 | 20,86 | 2,431 | 52,48 | 11,66 | 1,744 |
| (T114/B) | 20,89 | 16,40 | 2,865 | 179,3 | 29,70 | 2,930 | 108,6 | 19,05 | 2,280 |
| T125/B hoặc BE | 22,82 | 17,91 | 2,430 | 151,0 | 26,16 | 2,572 | 159,1 | 25,46 | 2,641 |
| (T127-1/B hoặc BE) | 22,74 | 17,85 | 2,770 | 187,9 | 30,65 | 3,065 | 149,9 | 23,61 | 2,361 |
| T127-2/B hoặc BE | 28,72 | 22,55 | 2,478 | 201,7 | 31,17 | 2,640 | 229,9 | 36,20 | 2,829 |
| T140-1/B hoặc BE | 35,15 | 27,59 | 3,236 | 403,3 | 53,32 | 3,387 | 309,7 | 44,24 | 2,968 |
| T140-2/B hoặc BE | 43,21 | 33,92 | 3,484 | 456,7 | 68,01 | 3,251 | 358,2 | 51,18 | 2,879 |
| T140-3/B hoặc BE | 57,52 | 45,15 | 4,418 | 947,5 | 114,4 | 4,059 | 466,7 | 66,67 | 2,848 |
Bảng 3 - Kích thước và dung sai của các ray dẫn hướng (xem Hình 3)
Kích thước tính bằng milimét
| Ký hiệu | b1 | h1 | k | n | c | f | g | rs | m1 | m2 | u1 | u2 | d | d1 | b3 | ℓ2g | ℓ3g | ℓ | h | |
| (T75/B) | 75 | 62 | 10 | 30 | 8 | 9 | 7 | 3 | 3,00 | 2,97 | 3,50 | 3,00 | 13 | 26 | 42 | 105 | 25 | 138 | 61 | |
| (T78/B) | 78 | 56 | 10 | 26 | 7 | 8,5 | 6 | 2,5 | 3,00 | 2,97 | 3,50 | 3,00 | 13 | 26 | 42 | 105 | 25 | 138 | 55 | |
| T89/B | 89 | 62 | 16 | 34 | 10 | 11,1 | 7,9 | 3 | 6,40 | 6,37 | 7,14 | 6,35 | 13 | 26 | 57,2 | 114,3 | 38,1 | 156 | 61 | |
| (T90/B) | 90 | 75 | 16 | 42 | 10 | 10 | 8 | 4 | 6,40 | 6,37 | 7,14 | 6,35 | 13 | 26 | 57,2 | 114,3 | 38,1 | 156 | 74 | |
| (T114/B) | 114 | 89 | 16 | 38 | 9,5 | 11 | 8 | 4 | 6,40 | 6,37 | 7,14 | 6,35 | 17 | 33 | 70 | 114,3 | 38,1 | 156 | 88 | |
| T125/B hoặc BE | 125 | 82 | 16 | 42 | 10 | 12 | 8 | 4 | 6,40 | 6,37 | 7,14 | 6,35 | 17 | 33 | 79,4 | 114,3 | 38,1 | 156 | 81 | |
| (T127-1/B hoặc BE) | 127 | 89 | 16 | 45 | 10 | 11 | 8 | 4 | 6,40 | 6,37 | 7,14 | 6,35 | 17 | 33 | 79,4 | 114,3 | 38,1 | 156 | 88 | |
| T127-2/B hoặc BE | 127 | 89 | 16 | 51 | 10 | 15,9 | 12,7 | 5 | 6,40 | 6,37 | 7,14 | 6,35 | 17 | 33 | 79,4 | 114,3 | 38,1 | 156 | 88 | |
| T140-1/B hoặc BE | 140 | 108 | 19 | 51 | 12,7 | 15,9 | 12,7 | 5 | 6,40 | 6,37 | 7,14 | 6,35 | 21 | 40 | 92,1 | 152,4 | 38,1 | 193 | 107 | |
| T140-2/B hoặc BE | 140 | 102 | 28,6 | 51 | 17,5 | 17,5 | 14,5 | 5 | 6,40 | 6,37 | 7,14 | 6,35 | 21 | 40 | 92,1 | 152,4 | 38,1 | 193 | 101 | |
| T140-3/B hoặc BE | 140 | 127 | 31,75 | 57 | 19 | 25,4 | 17,5 | 5 | 6,40 | 6,37 | 7,14 | 6,35 | 21 | 40 | 92,1 | 152,4 | 38,1 | 193 | 126 | |
| Dung sai cấp: /B | ±1,5 | ±0,75 |
|
| - | ±0,75 | ±0,75 | - |
|
| ±0,10 | ±0,10 | - | - | ±0,2 | ±0,2 | ±0,2 |
| ±0,1 | |
| Dung sai cấp: /BE | ±1,5 | ±0,75 |
|
| - | ±0,75 | ±0,75 | - |
|
| ±0,10 | ±0,10 | - | - | ±0,2 | ±0,2 | ±0,2 |
| ±0,05 | |
| CHÚ THÍCH các kích thước ℓ2g, ℓ3g, d, b3 và các dung sai giống các kích thước ℓ2f, ℓ3f, d, b3 và dung sai của bản nối. |
| |||||||||||||||||||
6.2.3. Bề mặt được gia công để định vị bản nối (đối với các ray dẫn hướng được gia công)
Xem Hình 4.

Chỗ nối giữa bề mặt được gia công để định vị bản nối và bề mặt sau không được gia công của chân được bố trí trong vùng có các đường kẻ chỉ mặt cắt.
ℓ xem Bảng 7
ℓm = 40 mm
Hình 4 - Bề mặt được gia công để định vị bản nối
6.2.4. Hình dạng cánh dẫn đường
Cánh dẫn hướng phải được vát cạnh hoặc vê tròn cạnh với các kích thước sau:
- chiều dài cạnh vát: lớn nhất là 1mm, hoặc
- bán kính lượn: lớn nhất là 1 mm.
6.2.5. Độ nhẵn bề mặt
Các ray dẫn hướng phải có độ nhẵn bề mặt phù hợp với các thông số nhám quy định trong TCVN
6.2.5.1. Nhám bề mặt của cánh ray dẫn hướng
Xem Bảng 8.
Bảng 8 - Nhám bề mặt của cánh ray dẫn hướng
| Ray dẫn hướng cấp | Nhám bề mặt của cánh ray dẫn hướng | |
| Theo Chiều | ||
| Dọc | Ngang | |
| /A | 1,6 mm £ Ra £ 6,3 mm | 1,6 mm £ Ra £ 6,3 mm |
| /B | Ra £ 1,6 mm | 0,8 mm £ Ra £ 3,2 mm |
| /BE | Ra £ 1,6 mm | 0,8 mm £ Ra £ 3,2 mm |
6.2.5.2. Bề mặt sau của chân ray dẫn hướng được gia công
Độ nhám lớn nhất của bề mặt để định vị bản nối Ra = 25 mm.
6.2.6. Các cạnh được gia công
Tất cả các cạnh được gia công phải được sửa ba via để tránh các cạnh sắc.
6.2.7. Các cạnh được gia công
Lỗ phải đảm bảo việc gia công chúng không gây nứt và biến dạng ray dẫn hướng.
6.2.8. Dung sai hình học
Xem Bảng 9 và Hình 5.
Nguyên tắc chính: Đối với các ray dẫn hướng, dung sai hình học có liên quan chủ yếu đến cánh của ray dẫn hướng. Đối với đỉnh của cánh, dung sai vị trí t2 vả dung sai độ phẳng t3/500 xác định miền dung sai trong đó bề mặt đỉnh của cánh được giới hạn so với mặt phẳng chung C-D. Nguyên tắc đối với các cạnh bên của cánh cũng tương tự, với dung sai độ đối xứng t2 và dung sai độ phẳng t3/500 so với mặt phẳng trung bình chung A-B.
Giá trị lớn nhất của t2 ứng với t3/500 cho phép ray dẫn hướng có biến dạng sóng dài nhưng giá trị t3/500 giới hạn biên độ và bước của sóng ngắn.
Bảng 9 - Dung sai hình học đối với ray dẫn hướng có chiều dài ℓg bằng 5000 mm
| Ký hiệu a | Dung sai b) | Các kích thước có liên quan | ||||
| Cấp ray dẫn hướng | Đơn vị | |||||
| /A | /B | /BE | ||||
| Chân phẳng | Chân nghiêng | |||||
| t1 | 0,2 | 0,2 | 0,1 | 0,05 | mm | Độ phẳng của cánh và bề mặt lắp bản nối tại các mặt mút của ray dẫn hướng |
| t2 | 7 | 7 | 5 | 2 | mm | Vị trí cánh và độ đối xứng |
| t3/500 | 0,7 | 0,7 | 0,5 | 0,2 | mm/mm | Độ phẳng của cánh. |
| t4 | - | 0,2 | 0,1 | 0,05 | mm | Độ đối xứng của gờ và rãnh định vị |
| t5 |
|
|
|
| mm | Chiều rộng rãnh định vị: m1 |
| t6 |
|
|
|
| mm | Chiều rộng gờ định vị: m2 |
| t7 | ± 0,15 |
|
|
| mm | Chiều rộng cánh dẫn hướng: k |
| t8 | 0,4 | 0,4 | 0,2 | 0,1 | mm | Độ vuông góc của bề mặt gia công để lắp vào bản nối |
| t9 | ± 0,2 | ± 0,1 | ± 0,1 | ± 0,05 | mm | Chiều cao ray dẫn hướng h1 đối với cấp /A h2 đối với cấp /B hoặc /BE |
| t10 | - | 0,2 | 0,1 | 0,05 | mm | Độ vuông góc của gờ và rãnh định vị |
| t11 | 1 | 1 | 0,5 | 0,5 | mm | Độ đối xứng của các đường tâm các lỗ |
| t12 | ± 0,2 | ± 0,2 | ± 0,2 | ± 0,2 | mm | Khoảng cách giữa các đường tâm lỗ: b3 |
| t13 | - | 0,16c) | 0,16c) | 0,16c) | mm | Độ đối xứng của chiều rộng phần nối chân với cánh c |
| t14 | - | ± 0,1 | ± 0,1 | ± 0,1 | mm | Chiều sâu rãnh và chiều cao gờ định vị: u1, u2. |
| t15 | ± 0,2 | ± 0,2 | ± 0,2 | ± 0,2 | mm | Các khoảng cách từ các lỗ tới các mặt mút ray dẫn hướng ℓ2g, ℓ3g |
| t16 | ± 1 | ± 1,5 | ± 1,5 | ± 1,5 | mm | Chiều rộng ray dẫn hướng: b1 |
| t17 | 2 | 3 | 3 | 3 | mm | Độ đối xứng của chân: b1 |
| t18 | 0,4 | 0,4 | 0,2 | 0,1 | mm | Độ vuông góc của mặt bên và đỉnh cánh |
| a Xem Hình 5 b các dung sai này áp dụng cho các ray dẫn hướng có chiều dài 2,5 m đến 5m. c Đối với các giá trị của c, xem các Bảng 5 và Bảng 7. | ||||||

a Trên ℓ. b Trên ℓg - 2ℓ. c Miền chung. d Tất cả các mặt cắt (tiết diện)
Hình 5 - Dung sai hình học của ray dẫn hướng có chiều dài ℓg bằng 5000 mm
Tiêu chuẩn này không quy định vị trí của các phép đo, sơ đồ đo, và các dụng cụ đo.
Nên thực hiện các phép đo với các ray dẫn hướng được đỡ nằm ngang trên một mặt phẳng hoặc các điểm đỡ thích hợp, hoặc được treo thẳng đứng để loại bỏ các biến dạng do trọng lực.
Có thể thực hiện các phép đo này tại nơi chế tạo các ray dẫn hướng, (để xây dựng các số hiệu chuẩn, nếu cần, cho phép theo dõi kết quả), tại địa điểm của nhà sản xuất thang máy, tại một phòng thử nghiệm đo, hoặc tại hiện trường lắp đặt cuối cùng (trước khi lắp đặt và không có sự ràng buộc cơ học) nhằm mục tiêu cung cấp các ray dẫn hướng có các kích thước hình học yêu cầu cho người sử dụng cuối cùng. Với sự bao gói thích hợp và vận chuyển cẩn thận, các đặc tính của ray dẫn hướng là như nhau trước và sau khi vận chuyển.
6.3. Ghi nhãn đối với ray cấp /BE
Để tránh nhầm lẫn giữa các cấp /A, /B và /BE, các ray dẫn hướng cấp /BE phải được ghi nhãn với BE ít nhất là hai lần trên một thanh ở gần đầu mút, trên mặt sau hoặc mặt trước của chân. Đối với các ray dẫn hướng cấp /A hoặc /B không yêu cầu phải ghi nhãn.
Việc ghi nhãn đối với cấp /BE phải có chiều cao nhỏ nhất là 10 mm.
7.1. Vật liệu của bản nối
Mác thép dùng để chế tạo bản nối phải cùng loại như mác thép dùng để chế tạo ray dẫn hướng (xem Điều 5). Độ bền kéo của vật liệu thép được sử dụng ít nhất phải bằng độ bền kéo của vật liệu thép được dùng cho chế tạo các ray dẫn hướng.
7.2. Kích thước của bản nối
Xem Bảng 10 và Hình 6.
Bảng 10 - Các kích thước và dung sai của bản nối
Kích thước tính bằng milimét
| Ký hiệu ray dẫn hướng | d | ℓ1 | ℓ2f | ℓ3f | b2 | b3 | v |
| (T45/A) | 9 | 160 | 65 | 15 | 50 | 25 | 8 |
| T50/A | 9 | 200 | 75 | 25 | 50 | 30 | 8 |
| T70/A | 13 | 250 | 105 | 25 | 70 | 42 | 10 |
| (T75/A) | 13 | 250 | 105 | 25 | 70 | 42 | 10 |
| (T75/B) | 13 | 250 | 105 | 25 | 70 | 42 | 10 |
| (T78/B) | 13 | 250 | 105 | 25 | 70 | 42 | 10 |
| T82/A | 13 | 216 | 81 | 27 | 80 | 50,8 | 10 |
| (T89/A) T89/B | 13 | 305 | 114,3 | 38,1 | 90 | 57,2 | 13 |
| (T90/A) T90/B | 13 | 305 | 114,3 | 38,1 | 90 | 57,2 | 13 |
| (T114/B) | 17 | 305 | 114,3 | 38,1 | 120 | 70 | 18 |
| T125/B | 17 | 305 | 114,3 | 38,1 | 130 | 79,4 | 18 |
| T125/BE | 17 | 305 | 114,3 | 38,1 | 130 | 79,4 | 28 |
| (T127-1/B) | 17 | 305 | 114,3 | 38,1 | 130 | 79,4 | 18 |
| (T127-1/BE) | 17 | 305 | 114,3 | 38,1 | 130 | 79,4 | 28 |
| T127-2/B | 17 | 305 | 114,3 | 38,1 | 130 | 79,4 | 18 |
| T127-2/BE | 17 | 305 | 114,3 | 38,1 | 130 | 79,4 | 28 |
| T140-1/B | 21 | 380 | 152,4 | 31,8 | 140 | 92,1 | 28 |
| T140-1/BE | 21 | 380 | 152,4 | 31,8 | 140 | 92,1 | 38 |
| T140-2/B | 21 | 380 | 152,4 | 31,8 | 140 | 92,1 | 28 |
| T140-2/BE | 21 | 380 | 152,4 | 31,8 | 140 | 92,1 | 38 |
| T140-3/B | 21 | 380 | 152,4 | 31,8 | 140 | 92,1 | 38 |
| T140-3/BE | 21 | 380 | 152,4 | 31,8 | 140 | 92,1 | 48 |
| Dung sai | - |
| ± 0,2 | ± 0,2 | - | ± 0,2 |
|
Có thể sử dụng các bản nối có mômen quán tính lớn hơn (bản nối dày hơn hoặc có dạng khác) khi cần có các yêu cầu nghiêm ngặt đối với mối nối giữa các ray dẫn hướng (ví dụ, trong vùng có động đất).
7.3. Dung sai hình dạng của bản nối
Xem Hình 6.

Hình 6 - Bản nối
Độ nhám lớn nhất, Ra của cạnh bản nối có dung sai độ phẳng 0,2 mm phải £ 25 mm.
7.4. Lỗ bản nối
Các lỗ phải được gia công sao cho không gây ra vết nứt hoặc biến dạng cho bản nối.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 2244 (ISO 286-1), Hệ thống ISO về dung sai lắp ghép - Phần 1: Cơ sở của dung sai, sai lệch và lắp ghép.
[2] TCVN 5906:2007 (ISO 1101:2004), Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dung sai hình học - Dung sai hình dạng, hướng, vị trí và độ đảo.
[3] ISO 630:1995, Structural steels - Plates, wide flats, sections and profiles (Thép kết cấu - Thép tấm, thép băng dải rộng, thép thanh, thép tiết diện và thép hình).
[4] ISO 5458, Geometrical product specifications (GPS) - Geometrical tolerancing - Positional tolerancing (Đặc tính hình học của sản phẩm - Dung sai hình học - Dung sai vị trí).
[5] ISO 5459, Technical drawings - Geometrical tolerancing - Datums and datum - systems for geometrical tolerances (Bản vẽ kỹ thuật - Dung sai hình học - Chuẩn và hệ thống chuẩn đối với các dung sai hình học).
[6] ISO 8015, Technical drawings - Fundamental tolerancing principle (Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc cơ bản cho quy định dung sai).
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2244:1999 (ISO 286-1:1988) về hệ thống ISO về dung sai và lắp ghép – cơ sở của dung sai – sai lệch và lắp ghép
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5866:1995 về thang máy - cơ cấu an toàn cơ khí
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5906:2007 (ISO 1101 : 2004) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dung sai hình học - Dung sai hình dạng, hướng, vị trí và độ đảo
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5707:2007 (ISO 1302:2002) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Cách ghi nhám bề mặt trong tài liệu kỹ thuật của sản phẩm
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6904:2001 về thang máy điện - Phương pháp thử - Các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6395:2008 về Thang máy điện - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-50:2017 (EN 81-50:2014) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Kiểm tra và thử nghiệm - Phần 50: Yêu cầu về thiết kế, tính toán, kiểm tra và thử nghiệm các bộ phận thang máy
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-40:2018 (EN 81-40:2008) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt tháng máy - Thang máy đặc biệt chở người và hàng - Phần 40: Thang máy leo cầu thang và sàn nâng vận chuyển theo phương nghiêng dành cho người bị suy giảm khả năng vận động
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-21:2020 về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và hàng - Phần 21: Thang máy mới chở người, thang máy mới chở người và hàng trong các tòa nhà đang sử dụng
- 1 Quyết định 916/QĐ-BKHCN năm 2009 công bố tiểu chuẩn quốc gia về Thang máy - Cabin, đối trọng và ray dẫn hướng, Thang máy thủy lực và Thang máy, thang dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2244:1999 (ISO 286-1:1988) về hệ thống ISO về dung sai và lắp ghép – cơ sở của dung sai – sai lệch và lắp ghép
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5866:1995 về thang máy - cơ cấu an toàn cơ khí
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6904:2001 về thang máy điện - Phương pháp thử - Các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6395:2008 về Thang máy điện - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5906:2007 (ISO 1101 : 2004) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dung sai hình học - Dung sai hình dạng, hướng, vị trí và độ đảo
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5707:2007 (ISO 1302:2002) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Cách ghi nhám bề mặt trong tài liệu kỹ thuật của sản phẩm
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-50:2017 (EN 81-50:2014) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Kiểm tra và thử nghiệm - Phần 50: Yêu cầu về thiết kế, tính toán, kiểm tra và thử nghiệm các bộ phận thang máy
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-40:2018 (EN 81-40:2008) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt tháng máy - Thang máy đặc biệt chở người và hàng - Phần 40: Thang máy leo cầu thang và sàn nâng vận chuyển theo phương nghiêng dành cho người bị suy giảm khả năng vận động
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-21:2020 về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và hàng - Phần 21: Thang máy mới chở người, thang máy mới chở người và hàng trong các tòa nhà đang sử dụng