Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8043:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8043:2009 quy định phương pháp chọn và lấy mẫu cây, mẫu khúc gỗ để xác định các chỉ tiêu cơ lý của gỗ. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở cho việc đánh giá chất lượng lâm sản, phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, thiết kế kết cấu gỗ và sản xuất đồ gỗ công nghiệp. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với việc chọn cây mẫu trong rừng hoặc trên các diện tích khai thác, cũng như việc cắt và lấy các khúc gỗ mẫu từ những cây đã chọn.
- Mục đích của việc lấy mẫu này là để chuẩn bị các mẫu thử nhằm xác định các tính chất vật lý và cơ học của gỗ (chỉ tiêu cơ lý).
- Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các loại gỗ tự nhiên và gỗ rừng trồng, phục vụ cho công tác kiểm định chất lượng và nghiên cứu chuyên sâu.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp sử dụng với các tài liệu viện dẫn liên quan. Các tài liệu này bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử cơ lý của gỗ, các quy trình kỹ thuật lâm nghiệp hiện hành về đo đạc và phân loại gỗ tròn. Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn phải đảm bảo tính cập nhật theo phiên bản mới nhất được ban hành.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để tránh nhầm lẫn trong quá trình thực hiện:
- Cây mẫu (Sample tree): Là cây được lựa chọn từ lâm phần hoặc khu vực khảo sát theo các tiêu chí đại diện xác định, dùng để lấy các khúc gỗ mẫu.
- Khúc gỗ mẫu (Sample log): Là đoạn thân cây được cắt ra từ cây mẫu tại các vị trí quy định, có chiều dài và kích thước đủ để gia công các mẫu thử cơ lý.
- Lâm phần (Forest stand): Khu vực rừng có sự đồng nhất tương đối về loài cây, tuổi cây, điều kiện lập địa và phương thức lâm sinh, được chọn làm đối tượng để lấy mẫu.
Điều 4: Nguyên tắc chung và phương pháp chọn cây mẫu
Đây là nội dung cốt lõi quy định quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử:
- Nguyên tắc chọn lâm phần: Lâm phần được chọn để lấy mẫu phải đặc trưng cho vùng phân bố tự nhiên hoặc vùng trồng của loài cây cần nghiên cứu. Phải xác định rõ các yếu tố lập địa như độ cao, độ dốc, loại đất và khí hậu của khu vực lấy mẫu.
- Tiêu chí chọn cây mẫu: Cây mẫu phải là những cây phát triển bình thường, không bị sâu bệnh, không bị cụt ngọn, không bị rỗng ruột hoặc có các khuyết tật nghiêm trọng ảnh hưởng đến cấu trúc gỗ. Cây mẫu phải có kích thước (đường kính và chiều cao) thuộc cỡ trung bình hoặc phổ biến nhất trong lâm phần khảo sát.
- Số lượng cây mẫu: Số lượng cây mẫu cần lấy phải đủ lớn để đảm bảo tính chính xác về mặt thống kê, thông thường được quy định cụ thể tùy theo mục đích nghiên cứu và mức độ đồng đều của lâm phần.
- Phương pháp lấy khúc gỗ mẫu: Khúc gỗ mẫu phải được cắt từ thân cây mẫu ở các vị trí chiều cao xác định (ví dụ: phần gốc, phần giữa và phần ngọn) để phản ánh sự biến đổi tính chất gỗ theo chiều cao thân cây. Mỗi khúc gỗ mẫu phải được đánh dấu rõ ràng về chiều hướng (hướng Bắc - Nam) và vị trí trên thân cây để phục vụ cho việc xẻ mẫu thử sau này.
- Yêu cầu về bảo quản và vận chuyển: Các khúc gỗ mẫu sau khi cắt phải được bảo vệ tránh sự tấn công của nấm mốc, côn trùng và tránh bị nứt nẻ do thay đổi độ ẩm đột ngột trong quá trình vận chuyển về phòng thí nghiệm.
GỖ - CHỌN VÀ LẤY MẪU CÂY, MẪU KHÚC GỖ ĐỂ XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ
Wood - Selecting and sampling sample trees and logs for determination of physical and mechanical properties
Lời nói đầu
TCVN 8043: 2009 thay thế cho TCVN 355-70 và Sửa đổi 1:1986.
TCVN 8043: 2009 được xây dựng trên cơ sở ISO 4471:1982.
TCVN 8043: 2009 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89/SC1 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GỖ - CHỌN VÀ LẤY MẪU CÂY, MẪU KHÚC GỖ ĐỂ XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ
Wood - Selecting and sampling sample trees and logs for determination of physical and mechanical properties
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chọn cây và cắt khúc gỗ tròn để làm mẫu xác định các chỉ tiêu cơ lý của gỗ.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bàn được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8044: 2009 (ISO 3129: 1975) Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Rừng sản xuất (production forest)
Rừng với chức năng chủ yếu là sản xuất gỗ, lâm sản khác. Rừng sản xuất chia ra nhiều loại như: rừng sản xuất gỗ lớn, rừng sản xuất gỗ nhỏ, rừng sản xuất tre nứa, rừng sản xuất lâm sản và đặc sản.
3.2. Rừng tự nhiên hỗn loài (natural mixed species forest)
Rừng có tổ thành bao gồm nhiều loài cây cao, nếu tổ thành rừng có từ hai đến ba loài cây, thì ngoài loài cây ưu thế, trữ lượng của một hoặc hai loài cây còn lại phải lớn hơn 10 % tổng trữ lượng rừng.
3.3. Rừng thuần loài (single species forest)
Rừng có tổ thành bao gồm một loài cây cao, hoặc có thể nhiều hơn, nhưng trong đó phải có một loài cây có trữ lượng lớn hơn 90 % tổng trữ lượng rừng.
4. Yêu cầu chung khi chọn rừng
4.1. Việc chọn rừng cây và vùng thử nghiệm phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
4.2. Việc chọn cây phải được tiến hành tại rừng sản xuất có điều kiện sinh trưởng và phát triển bình thường. Trường hợp có yêu cầu đặc biệt có thể chọn cây ở các rừng khác phù hợp.
4.3. Đối với rừng tự nhiên hỗn loài trên diện tích 10 000 m2 phải có ít nhất 5 cây trưởng thành của mỗi loài mới tiến hành lấy gỗ để nghiên cứu.
Đối với rừng thuần loài hoặc rừng hỗn loài từ 2 đến 3 loài (tự nhiên hoặc rừng trồng), trên diện tích 10 000 m2 phải có ít nhất từ 45 cây đến 50 cây trưởng thành của mỗi loài mới tiến hành lấy gỗ để nghiên cứu.
4.4. Lập phiếu mô tả rừng ở khu vực lấy gỗ và thống kê loài cây nghiên cứu theo nội dung quy định trong Phụ lục A.
5. Yêu cầu chung khi chọn cây làm mẫu
5.1. Ở mỗi vùng, số lượng của mỗi loài cần chọn để nghiên cứu phải lấy ít nhất từ 1 đến 3 cây tại các địa điểm khác nhau trong mỗi vùng nghiên cứu theo quy định về phân vùng địa lý tự nhiên.
5.2. Dựa vào phiếu mô tả rừng theo Phụ lục A, chọn cây để nghiên cứu có điều kiện sinh trưởng và phát dục trung bình. Không được chọn cây ở bìa rừng, cây cụt ngọn, cây sâu bệnh, cây có nhiều u bướu, cây thân cong và cây có khuyết tật lớn khác.
5.3. Khi chọn cây phải đảm bảo thực hiện các công việc sau:
a) chọn cây đạt tuổi thành thục công nghệ, không quá tuổi thành thục tự nhiên, có đủ điều kiện làm tiêu bản thực vật và có chiều cao dưới cành đủ đảm bảo tối thiểu hai khúc gỗ để làm mẫu thử;
b) thu thập tiêu bản thực vật để xác định tên tuổi sinh học, xác định tên phổ thông cho loại cây sẽ nghiên cứu.
c) đánh số đăng ký sau khi chặt hạ và lập bản mô tả theo Phụ lục B.
6. Yêu cầu cắt khúc từ cây mẫu
6.1. Để đảm bảo thử nghiệm tất cả các chỉ tiêu cơ lý, mỗi cây cần cắt không nhiều hơn 3 khúc, chiều dài mỗi khúc (không kể hai đầu bịn) đủ để đảm bảo lấy được số lượng thanh mẫu nhỏ cần thiết theo đúng yêu cầu của TCVN 8044 (ISO 3129). Vị trí cắt khúc như sau:
- khúc thứ nhất cách gốc 1,3 m hoặc lớn hơn tùy theo tình hình bạnh vè của cây (khúc gốc);
- khúc thứ hai lấy cách cành đầu tiên về phía dưới tán cây khoảng 0,50 m (khúc ngọn);
- khúc thứ ba được lấy trong trường hợp phần còn lại ở giữa dài gấp hai lần hoặc hơn so với chiều dài quy định của khúc để nghiên cứu (khúc giữa).
CHÚ THÍCH: Trường hợp không cần thiết lấy đến ba khúc thì phần giảm đi là phần ngọn của khúc gốc và phần gốc của khúc ngọn (chiều dài phần còn lại được tính theo chiều dài khúc gỗ đã giảm).
6.2. Khúc gỗ của mỗi cây sau khi cắt ra phải đảm bảo không có khuyết tật ảnh hưởng đến việc cắt mẫu thử nhỏ theo TCVN 8044 (ISO 3129). Đối với gỗ dễ nứt có thể lấy phần gỗ bịn dài hơn (6.1) hoặc dùng biện pháp chống nứt (sử dụng bitum, parafin...) để phủ hai đầu khúc.
6.3. Mỗi khúc gỗ phải có ký hiệu rõ ràng ở vị trí dễ nhìn thấy, bao gồm các thông tin đặc trưng của khúc gỗ như sau:
- số của cây/số thứ tự 1, 2 và 3 tương ứng với khúc gốc, khúc ngọn và khúc giữa;
- chiều dài và đường kính hai đầu khúc;
- tình hình khuyết tật (nếu có).
6.4. Việc cắt khúc gỗ thành các mẫu thử nhỏ để thử nghiệm các chỉ tiêu cơ lý tiến hành theo TCVN 8044 (ISO 3129).
Phiếu mô tả rừng và thống kê loài cây
A.1 Mô tả rừng cây lấy gỗ để nghiên cứu tính chất cơ lý của gỗ
Bản mô tả rừng cây lấy gỗ để nghiên cứu tính chất cơ lý của gỗ phải đảm bảo đầy đủ các thông tin sau:
- tên khu rừng;
- tên và địa chỉ địa phương;
- tọa độ địa lý (kinh độ, vĩ độ của khu rừng) nếu khó xác định thì có thể ghi tên thị trấn, phố chợ, cột cây số gần nhất hoặc di tích lịch sử, nếu có;
- độ cao so với mặt biển;
- địa hình;
- tình hình thực vật, rừng;
- thảm tươi, thảm mục;
- diễn thế của rừng, nếu có;
- nhiệt độ, độ ẩm trung bình và hướng gió.
A.2 Thống kê các loài cây nghiên cứu (cây trưởng thành)
Bao gồm các thông tin sau:
- tên cây (tên khoa học, tên phổ thông, tên địa phương, tên thương mại nếu có);
- đường kính trung bình;
- chiều cao trung bình;
- trữ lượng loài cây trên 1 ha (m3/ha), nếu có, theo các thông tin sau: đường kính tại vị trí 1,3 m; chiều cao dưới cành; tình hình sinh trưởng.
Phiếu mô tả cây để nghiên cứu tính chất cơ lý của gỗ phải đảm bảo đầy đủ các thông tin sau:
- tên khu rừng, tên địa phương;
- tên cây (tên khoa học, tên phổ thông, tên địa phương);
- số hiệu cây;
- tuổi cây;
- đường kính tại vị trí cách gốc 1,3 m (đường kính ngang ngực) (kể cả vỏ theo hai phương vuông góc với nhau);
- chiều cao cây;
- chiều cao thân cây;
- khuyết tật nhìn thấy được trên thân cây;
- tình hình ruột gỗ;
- tình hình lõi gỗ;
- tình hình bạnh vè;
- chiều dài gỗ bỏ đi ở gốc cây;
- đặc trưng của khúc gỗ theo Điều 6.3;
- các thông tin khác, nếu có.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 04TCN 126:2006 về hướng dẫn kỹ thuật trồng cây gỗ lá rộng dưới tán rừng trồng để cung cấp gỗ lớn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8168-2:2010 (ISO/TR 22157-2:2004) về Tre - Xác định các chỉ tiêu cơ lý - Phần 2: Hướng dẫn thực hành phòng thí nghiệm
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8045:2009 về Gỗ - Xác định số vòng năm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8167:2009 (ISO 21887: 2007) về Độ bền tự nhiên của gỗ và sản phẩm từ gỗ - Loại môi trường sử dụng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8168-1:2009 (ISO 22157-1 : 2004) về Tre - Xác định các chỉ tiêu cơ lý - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 355:1970 về gỗ - phương pháp chọn rừng, chọn cây và cưa khúc để nghiên cứu tính chất cơ lý
- 2 Tiêu chuẩn ngành 04TCN 126:2006 về hướng dẫn kỹ thuật trồng cây gỗ lá rộng dưới tán rừng trồng để cung cấp gỗ lớn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8168-2:2010 (ISO/TR 22157-2:2004) về Tre - Xác định các chỉ tiêu cơ lý - Phần 2: Hướng dẫn thực hành phòng thí nghiệm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8045:2009 về Gỗ - Xác định số vòng năm
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8167:2009 (ISO 21887: 2007) về Độ bền tự nhiên của gỗ và sản phẩm từ gỗ - Loại môi trường sử dụng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8168-1:2009 (ISO 22157-1 : 2004) về Tre - Xác định các chỉ tiêu cơ lý - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật