Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 355:1970

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 355:1970 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp chọn rừng, chọn cây và cưa khúc để lấy mẫu nghiên cứu tính chất cơ lý của gỗ. Đây là tiêu chuẩn nền tảng giúp đảm bảo tính đồng nhất, khách quan và độ chính xác cao trong quá trình thực nghiệm, đánh giá chất lượng lâm sản phục vụ cho công nghiệp chế biến gỗ, xây dựng và xuất khẩu.

Nội dung chi tiết các quy định từ Điều 1 đến Điều 4

Dưới đây là phân tích chuyên sâu về các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn, thiết lập các nguyên tắc cốt lõi cho toàn bộ quy trình chọn mẫu:

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng và mục đích tiêu chuẩn
    • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chọn lâm phần (chọn rừng), chọn cây mẫu và cưa cắt các khúc gỗ mẫu từ thân cây để tiến hành xác định các chỉ tiêu vật lý và cơ học của gỗ.
    • Mục đích tối cao là thu thập được các mẫu gỗ có tính đại diện cao nhất cho loài cây cần nghiên cứu trong một khu vực địa lý hoặc điều kiện sinh thái cụ thể, hạn chế tối đa sai số do yếu tố chủ quan trong quá trình lấy mẫu.
  • Điều 2: Phương pháp chọn lâm phần (chọn rừng)
    • Lâm phần được chọn để lấy mẫu phải mang tính điển hình cho vùng phân bố tự nhiên hoặc vùng trồng tập trung của loài cây đó.
    • Khi chọn rừng, phải tiến hành điều tra và ghi nhận đầy đủ các yếu tố lập địa bao gồm: loại đất, độ dốc, hướng phơi, độ cao so với mực nước biển, khí hậu và các đặc điểm lâm học như mật độ rừng, tổ thành loài, tuổi của lâm phần và cấp đất.
    • Tránh chọn những khu vực rừng có sự tác động dị thường của con người hoặc thiên tai làm thay đổi cấu trúc tự nhiên của cây gỗ, trừ trường hợp mục đích nghiên cứu yêu cầu riêng biệt.
  • Điều 3: Tiêu chuẩn và phương pháp lựa chọn cây mẫu
    • Cây mẫu phải được chọn từ những cây sinh trưởng bình thường trong lâm phần đã xác định, thuộc tầng cây ưu thế hoặc trung gian, phản ánh đúng tuổi trung bình của lâm phần.
    • Nghiêm cấm chọn những cây bị sâu bệnh phá hoại, cây bị cụt ngọn, cây bị lệch tâm quá mức, cây có khuyết tật nghiêm trọng hoặc cây đứng riêng lẻ ở bìa rừng (do có cấu trúc thớ gỗ và tính chất cơ lý khác biệt so với cây trong rừng kín).
    • Số lượng cây mẫu phải tuân thủ đúng quy định tối thiểu để đảm bảo độ tin cậy về mặt thống kê toán học khi xử lý số liệu thực nghiệm sau này.
  • Điều 4: Quy trình cưa khúc và đánh dấu mẫu gỗ
    • Quy định chi tiết vị trí cắt khúc trên thân cây mẫu. Thông thường, các khúc gỗ mẫu được cắt ở các vị trí chiều cao tiêu chuẩn (như đoạn sát gốc, đoạn ngang ngực, đoạn giữa thân và đoạn sát ngọn) để khảo sát sự biến đổi tính chất cơ lý của gỗ theo chiều cao thân cây.
    • Mỗi khúc gỗ sau khi cưa phải được đánh dấu rõ ràng hướng la bàn (hướng Nam - Bắc) ngay trên mặt cắt để phục vụ cho việc nghiên cứu tính chất gỗ theo hướng tâm và hướng tiếp tuyến.
    • Yêu cầu ghi chép lý lịch mẫu nghiêm ngặt, bao gồm ký hiệu cây, vị trí khúc gỗ trên thân cây, ngày khai thác và các thông số kích thước hình học ban đầu của khúc gỗ.

Ý nghĩa thực tiễn của các quy định ban đầu

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 355:1970 giúp các nhà khoa học và kỹ sư lâm nghiệp loại bỏ các sai số hệ thống ngay từ bước đầu tiên của quy trình nghiên cứu. Sự chuẩn xác trong khâu chọn rừng, chọn cây và cưa khúc là điều kiện tiên quyết để các kết quả thử nghiệm cơ lý (như độ co rút, độ ẩm, giới hạn bền kéo, nén, uốn) đạt được độ tin cậy cao, làm cơ sở khoa học cho việc ban hành các tiêu chuẩn sử dụng gỗ trong thực tế.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 355:1970

GỖ

PHƯƠNG PHÁP CHỌN RỪNG, CHỌN CÂY VÀ CƯA KHÚC ĐỂ NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CƠ LÝ

Tiêu chuẩn này dùng chung cho các loại gỗ.

Tiêu chuẩn này quy định cách chọn khu rừng lấy gỗ, chọn cây và cưa khúc để nghiên cứu tính chất cơ lý của gỗ.

I. CHỌN RỪNG

1. Khi lấy gỗ trong rừng phải chọn loại rừng kinh tế, có điều kiện sinh trưởng và phát triển bình thường, không được chọn loại rừng đầu nguồn, loại rừng phong cảnh, loại rừng quốc gia, loại rừng khoanh để nuôi dưỡng v.v… trừ trường hợp có những yêu cầu đặc biệt.

2. Đối với rừng tự nhiên hỗn giao, trên diện tích 10 000 m2 phải có ít nhất 20 – 25 cây trưởng thành mới tiến hành lấy gỗ để nghiên cứu.

Đối với rừng thuần loại hoặc rừng hỗn giao 2 – 3 loại (tự nhiên hoặc nhân tạo), trên diện tích 10000m2 phải có ít nhất 45 – 50 cây trưởng thành mới tiến hành lấy gỗ để nghiên cứu.

3. Phải lập phiếu mô tả rừng ở khu vực lấy gỗ và thống kê loại cây nghiên cứu theo phụ lục 1.

II. CHỌN CÂY

4. Ở mỗi vùng, số lượng (của mỗi loài) cần chọn để nghiên cứu phải lấy ít nhất là 3 cây, có thể chọn 3 cây đó ở các địa điểm khác nhau trong mỗi vùng nghiên cứu (việc phân vùng để nghiên cứu, tạm thời theo quy định của Tổng cục Lâm nghiệp).

5. Dựa vào phiếu mô tả rừng quy định ở phụ lục 1, chọn cây để nghiên cứu có điều kiện sinh trưởng và phát dục trung bình. Không được chọn: cây ở bìa rừng, cây cụt ngọn, cây có sâu bệnh, cây có nhiều u bướu, cây có thân cong và cây có những khuyết tật lớn khác.

6. Phải chọn cây đạt tuổi thành thục công nghệ, không quá tuổi thành thục tự nhiên, có đủ điều kiện làm tiêu chuẩn bản thực vật và có chiều cao dưới cành đủ bảo đảm tối thiểu hai khúc gỗ để làm mẫu thử.

7. Phải thu thập tiêu bản thực vật để xác định tên khoa học và điều tra xác định tên phổ thông cho loại cây sẽ nghiên cứu.

8. Sau khi chặt hạ cây xong, phải đánh số đăng ký và tiến hành mô tả cây theo phụ lục 2.

III. CƯA KHÚC

9. Trên mỗi cây lấy từ 2 đến 3 khúc để nghiên cứu, mỗi khúc dài 2,8m không kể hai đầu bịn.

Khúc thứ nhất lấy cách gốc 1,3m hoặc cao hơn tùy theo tình hình bành đế của cây, khúc thứ hai lấy cách tán cây khoảng 0,50m. Nếu phần còn lại ở giữa dài gấp hai lần khúc gỗ để nghiên cứu thì lấy thêm một khúc thứ ba ở giữa thân.

10. Nếu giảm số lượng các chỉ tiêu cần thử thì có thể giảm chiều dài khúc gỗ để nghiên cứu cho thích hợp, phần giảm đi là phần ngọn của khúc gốc và phần gốc của khúc ngọn (lúc đó phần còn lại ở giữa thân tính theo chiều dài khúc gỗ đã giảm).

11. Các khúc gỗ phải đạt cấp chất lượng hạng A theo quy định của Nhà nước.

Đối với loại gỗ mềm thì chậm nhất là 2 tháng sau khi chặt hạ phải pha các khúc gỗ thành thanh, còn các loại gỗ khác thì có thể chậm hơn.

12. Nếu là gỗ dễ nứt thì có thể lấy phần gỗ bịn dài hơn (sau này bỏ đi) hoặc quét các chất chống nứt (bitum, parafin).

13. Đối với từng khúc gỗ phải ghi số hiệu rõ ràng ở một hoặc hai vị trí dễ nhìn thấy. Số hiệu này ghi bằng chữ số thường, số đầu chỉ số thứ tự của cây gỗ để nghiên cứu, số sau chỉ số thứ tự của các khúc gỗ (1 – khúc gốc, 2 – khúc ngọn, 3 – khúc giữa); những số này phải cách nhau bằng một gạch ngang.

Ví dụ: khúc ngọn của cây thứ ba thì ghi là: 3 – 2.

14. Phương pháp làm mẫu thử lấy từ gỗ khúc để xác định tính chất cơ lý tiến hành theo TCVN 356-70.

 

PHỤ LỤC I

PHIẾU MÔ TẢ RỪNG VÀ THỐNG KÊ LOÀI CÂY ĐỂ NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA GỖ

I. MÔ TẢ RỪNG CÂY LẤY GỖ ĐỂ NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA GỖ:

1. Tên khu rừng (nếu không có thì ghi tên bản, xã, lâm trường gần nhất):

2. Tên địa phương (xã, huyện, tỉnh):

3. Tọa độ địa lý (kinh, vĩ độ) của khu rừng (nếu khó xác định thì có thể ghi tên thị trấn, phố, chợ, di tích lịch sử, cột số trên đường cái gần nhất):

4. Độ cao so với mặt biển:

5. Các luồng gió địa phương (chủ yếu):

6. Nhiệt độ không khí hàng năm (trung bình, cao nhất, thấp nhất):

7. Tình hình địa hình:

8. Tình hình đất đai:

9. Tình hình thực vật và tình hình rừng:

10. Thảm tươi và thảm mục:

11. Diễn thế của rừng (nếu biết rõ):

II. THỐNG KÊ LOẠI CÂY NGHIÊN CỨU (CÁC CÂY TRƯỞNG THÀNH):

- Tên cây (tên khoa học, tên phổ thông, tên địa phương):

- Đường kính trung bình:

- Đường cao trung bình:

- Trữ lượng loại cây nghiên cứu trên 1ha (m3/ha) (nếu được):

Số T.T

Đường kính ở 1.00m

Chiều cao dưới cành

Tình hình sinh trưởng

Tình hình khuyết tật

 

 

 

 

 

 

Ngày    tháng     năm

Người ghi ký tên

 

PHỤ LỤC II

PHIẾU MÔ TẢ CÂY ĐỂ NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA GỖ

1. Tên khu rừng:

2. Tên địa phương (xã, huyện, tỉnh);

3. Số hiệu cây:

4. Tên cây (tên khoa học, tên phổ thông, tên địa phương):

5. Tuổi cây:

6. Đường kính ngang ngực của cây gỗ kể cả vỏ theo hai phương vuông góc với nhau:

7. Chiều cao cây:

8. Chiều cao thân cây:

9. Chiều dài râu tôm:

10. Khuyết tật trên thân cây:

11. Tình hình ruột gỗ:

12. Tình hình lõi gỗ:

13. Tình hình bành đế:

14. Chiều dài gỗ bỏ đi ở gốc cây:

15. Đặc trưng của các khúc gỗ:

- Số thứ tự của khúc gỗ (1; 2 hoặc 3):

- Chiều dài:

- Đường kính ở hai đầu:

- Tình hình khuyết tật:

16. Kinh nghiệm sử dụng gỗ trong sơn tràng và nhân dân trong vùng:

 

Ngày    tháng     năm

Người ghi ký tên

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 355:1970 về gỗ - phương pháp chọn rừng, chọn cây và cưa khúc để nghiên cứu tính chất cơ lý

Số hiệu: TCVN355:1970
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1970
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 355:1970 về gỗ - phư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký