Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8079:2009 (ISO 6091 : 1980)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8079:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6091:1980, quy định phương pháp chuẩn để xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ đối với sản phẩm sữa bột. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi áp dụng của phương pháp chuẩn độ xác định độ axit:

  • Phương pháp này áp dụng cụ thể cho các loại sữa bột nguyên chất (whole milk powder), sữa bột tách béo một phần (partly skimmed milk powder) và sữa bột tách béo hoàn toàn (skimmed milk powder).
  • Tiêu chuẩn này được sử dụng làm phương pháp trọng tài (phương pháp chuẩn) để giải quyết các tranh chấp thương mại hoặc phục vụ công tác kiểm tra chất lượng chính thức liên quan đến độ axit của sữa bột.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:

  • TCVN 6400 (ISO 707) Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu. Đây là tài liệu bắt buộc để đảm bảo mẫu thử được lấy đúng quy chuẩn trước khi tiến hành phân tích phòng thí nghiệm.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa thống nhất về độ axit của sữa bột phục vụ cho việc tính toán và biểu thị kết quả đồng bộ:

  • Độ axit có thể chuẩn độ của sữa bột: Được định nghĩa là số mililít dung dịch natri hydroxit nồng độ 0,1 M cần thiết để chuẩn độ một lượng sữa đã hoàn nguyên (tương ứng với 10 g chất khô không béo) đến trị số pH bằng 8,4.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp

Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp chuẩn độ xác định độ axit được quy định chi tiết như sau:

  • Hoàn nguyên mẫu thử: Tiến hành hòa tan một lượng sữa bột xác định vào nước để tạo thành dung dịch sữa hoàn nguyên có tỷ lệ chất khô tương đương.
  • Chuẩn độ bằng dung dịch kiềm: Sử dụng dung dịch tiêu chuẩn natri hydroxit (NaOH) nồng độ 0,1 M để chuẩn độ dung dịch sữa hoàn nguyên đã chuẩn bị.
  • Xác định điểm kết thúc chuẩn độ: Điểm kết thúc của quá trình chuẩn độ được xác định bằng thiết bị đo pH (đạt giá trị pH 8,4) hoặc sử dụng chất chỉ thị màu phenolphthalein (dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt bền vững).

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8079 : 2009

ISO 6091 : 1980

SỮA BỘT - XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)

Dried milk - Determination of titratable acidity (Reference method)

Lời nói đầu

TCVN 8079 : 2009 và TCVN 8080 : 2009 thay thế TCVN 5448 : 1991;

TCVN 8079 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 6091 : 1980;

TCVN 8079 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

SỮA BỘT - XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)

Dried milk - Determination of titratable acidity (Reference method)

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định độ axit chuẩn độ của tất cả các loại sữa bột.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và các sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.

TCVN 7084 (ISO 1736), Sữa bột và sản phẩm sữa bột - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

Độ axit chuẩn độ của sữa bột (titratable acidity of dried milk)

Số mililit dung dịch natri hydroxit 0,1 mol/l cần để chuẩn độ một lượng sữa hoàn nguyên tương ứng với 10 g chất khô không chứa chất béo đến pH 8,40.

4. Nguyên tắc

Chuẩn bị sữa hoàn nguyên bằng cách cho nước vào phần mẫu sữa chứa chính xác 5 g chất khô không chứa chất béo. Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxit 0,1 mol/l đến pH 8,40. Nhân số mililit đã dùng để chuẩn độ với hệ số 2 để thu được số mililit dùng cho 10 g chất khô không chứa chất béo.

Lượng dung dịch natri hydoxit cần thiết phụ thuộc vào lượng chất đệm tự nhiên có trong sản phẩm và của chất hiện màu hoặc của axit hoặc kiềm được bổ sung.

5. Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử thuộc loại tinh khiết phân tích. Nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước đã khử ion, không chứa cacbon dioxit bằng cách đun sôi trong 10 min trước khi sử dụng.

5.1. Natri hydroxit, dung dịch thể tích chuẩn, c(NaOH) = (0,1 ± 0,0002) mol/l 1), không chứa cacbon.

Bảo vệ dung dịch tránh sự hấp thụ cacbon dioxit.

5.2. Nitơ.

6. Thiết bị, dụng cụ

6.1. Cân phân tích.

6.2. Máy đo pH, có bộ phận kiểm soát độ dốc, có khả năng đọc chính xác đến 0,1 đơn vị pH, có điện cực đo bằng thủy tinh và có điện cực chuẩn thích hợp, được hiệu chuẩn bằng cách sử dụng hai dung dịch đệm tương ứng với pH khoảng 7 và 9, trong phạm vi ± 0,01 đơn vị pH.

6.3. Máy khuấy từ.

6.4. Buret, được chia độ 0,1 ml và có độ chính xác 0,05 ml.

6.5. Ống đong, dung tích 50 ml.

6.6. Bình nón, dung tích 100 ml hoặc 150 ml, có cổ tròn và nắp đậy thủy tinh mài. Cổ phải đủ rộng thích hợp cho việc gắn khớp hai điện cực, đầu buret và dòng nitơ.

7. Lấy mẫu

Tiến hành lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).

8. Cách tiến hành thử

8.1. Chuẩn bị mẫu thử

Chuyển mẫu vào hộp chứa khô, sạch (có nắp đậy kín khí) dung tích lớn khoảng gấp đôi thể tích mẫu.

Đậy ngay nắp hộp chứa, trộn kỹ lượng chứa bên trong bằng cách lắc và đảo chiều hộp chứa nhiều lần. Trong khi thực hiện thao tác này, cần tránh mẫu tiếp xúc với không khí, để hạn chế đến mức tối đa sự hấp thụ nước.

8.2. Phần mẫu thử

Cân [(500/a) ± 0,01] g mẫu thử (8.1) cho vào bình nóng (6.6), a là hàm lượng chất khô không chứa chất béo, được biểu thị theo phần trăm khối lượng.

CHÚ THÍCH: Hàm lượng chất khô không chứa chất béo được tính bằng cách lấy 100 trừ đi hàm lượng chất béo [xác định được theo TCVN 7084 (ISO 1736) Sữa bột và sản phẩm sữa bột - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)] và độ ẩm [xác định được theo TCVN 7729 (ISO 5537) Sữa bột - Xác định độ ẩm - Phương pháp chuẩn].

8.3. Xác định

8.3.1. Chuẩn bị sữa hoàn nguyên bằng cách cho 50 ml nước ở 20 oC vào phần mẫu thử (8.2) và khuấy trộn mạnh. Để yên khoảng 20 min.

8.3.2. Chuẩn độ lượng chứa trong bình nón bằng cách thêm dung dịch natri hydroxit (5.1) từ buret (6.4) cho đến khi pH đạt 8,40, được đo bằng máy đo pH (6.2), ổn định trong khoảng 5 s. Trong khi chuẩn độ, dùng máy khuấy từ (6.3) để khuấy dung dịch và dùng nitơ (5.2) để phun lên bình nón để tránh sự hấp thụ cacbon dioxit từ không khí. Việc chuẩn độ phải được hoàn thành trong 1 min.

Ghi lại thể tích dung dịch natri hydroxit đã dùng để chuẩn độ, chính xác đến 0,05 ml, tính bằng mililit.

9. Biểu thị kết quả

9.1. Phương pháp tính và công thức

Độ axit chuẩn độ bằng:

2 x V

trong đó V là thể tích dung dịch natri hydroxit (5.1) đã dùng để chuẩn độ (8.3.2), tính bằng mililit.

Biểu thị kết quả đến một chữ số thập phân.

9.2. Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả xác định tiến hành đồng thời hoặc trong thời gian ngắn bởi cùng một người phân tích không vượt quá 0,4 ml dung dịch natri hydroxit 0,1 mol/l trên 10 g chất khô không chứa chất béo.

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải chỉ ra phương pháp đã sử dụng và kết quả thu được. Báo cáo thử nghiệm cũng phải đề cập đến tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được cho là tùy chọn, cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.

Báo cáo thử nghiệm cũng bao gồm tất cả các chi tiết cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu.



1) Có thể được biểu thị theo "dung dịch thể tích chuẩn (0,1 ± 0,0002) N”.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8079:2009 (ISO 6091 : 1980) về Sữa bột - Xác định độ axit bằng phương pháp chuẩn độ (Phương pháp chuẩn)

Số hiệu: TCVN8079:2009
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2009
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8079:2009 (ISO 6091...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký