Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8079:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO 6091:2010) quy định phương pháp chuẩn để xác định độ axit chuẩn độ của sữa bột. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, giúp các phòng thử nghiệm và đơn vị sản xuất nắm rõ cơ sở lý thuyết và phạm vi áp dụng.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn (phương pháp trọng tài) để xác định độ axit chuẩn độ của tất cả các loại sữa bột.
  • Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong việc kiểm tra chất lượng sản phẩm sữa bột nguyên chất, sữa bột gầy, sữa bột tách béo một phần, đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác cao trong các phân tích hóa lý.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)

  • Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
  • TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
  • ISO 385, Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret.
  • ISO 835, Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet chia độ.

- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)

  • Tiêu chuẩn định nghĩa rõ ràng về thuật ngữ "Độ axit chuẩn độ của sữa bột" (Titratable acidity of milk powder).
  • Độ axit chuẩn độ của sữa bột được định nghĩa là số mililít dung dịch natri hydroxit nồng độ 0,1 mol/l cần thiết để chuẩn độ một lượng sữa bột đã hoàn nguyên (tương đương với 10 g chất khô không béo của sữa hoặc chất khô của sữa, tùy thuộc vào quy định cụ thể của từng loại sản phẩm) đến pH bằng 8,4.
  • Chỉ số này phản ánh trực tiếp hàm lượng các axit tự do và các muối axit có trong sữa bột, là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá độ tươi và chất lượng bảo quản của nguyên liệu.

- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp (Principle)

  • Phương pháp dựa trên nguyên tắc hoàn nguyên sữa bột trong nước ấm để tái tạo lại trạng thái sữa lỏng ban đầu.
  • Tiến hành chuẩn độ dung dịch sữa đã hoàn nguyên bằng dung dịch tiêu chuẩn natri hydroxit (NaOH) có nồng độ 0,1 mol/l cho đến khi đạt đến trị số pH mục tiêu là 8,4.
  • Điểm kết thúc của quá trình chuẩn độ được xác định một cách chính xác bằng thiết bị đo pH (pH mét) thay vì sử dụng chất chỉ thị màu thông thường, nhằm loại bỏ sai số do cảm quan của người phân tích và ảnh hưởng bởi màu sắc tự nhiên của sữa.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8079:2013

ISO 6091:2010

SỮA BỘT - XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT CHUẨN ĐỘ (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)

Dried milk - Determination of titratable acidity (Reference method)

Lời nói đầu

TCVN 8079:2013 thay thế TCVN 8079:2009;

TCVN 8709:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 6091:2010;

TCVN 8079:2013 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

SỮA BỘT - XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT CHUẨN ĐỘ (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)

Dried milk - Determination of titratable acidity (Reference method)

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định độ axit chuẩn độ trong tất cả các loại sữa bột.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 7084 (ISO 1736), Sữa bột và sản phẩm sữa bột - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn).

TCVN 7729 (ISO 5537), Sữa bột - Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn).

3. Thuật ngữ, định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định sau đây:

3.1. Độ axit chuẩn độ của sữa bột (titratable acidity of dried milk)

Thể tích dung dịch natri hydroxit 0,1 mol/l cần để chuẩn độ một lượng sữa hoàn nguyên tương ứng với 10 g chất khô không chứa chất béo đến pH 8,40.

CHÚ THÍCH: Độ axit chuẩn độ được biểu thị bằng mililit.

4. Nguyên tắc

Chuẩn bị sữa hoàn nguyên bằng cách cho nước vào phần mẫu sữa bột thử nghiệm chứa chính xác 5 g chất khô không chứa chất béo. Chuẩn độ mẫu đã hoàn nguyên bằng dung dịch natri hydroxit 0,1 mol/l đến pH 8,40. Nhân số mililit đã dùng để chuẩn độ với hệ số 2 để thu được số mililit dùng cho 10 g chất khô không chứa chất béo.

Lượng dung dịch natri hydroxit cần thiết phụ thuộc vào lượng chất đệm tự nhiên có trong sản phẩm, chất hiện màu và axit hoặc kiềm được bổ sung.

5. Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích. Nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước đã khử ion, không chứa cacbon dioxit bằng cách đun sôi trong 10 min trước khi sử dụng.

5.1. Natri hydroxit, dung dịch thể tích chuẩn, c(NaOH) = (0,1 ± 0,0002) mol/l, không chứa cacbon.

Bảo quản dung dịch tránh sự hấp thụ cacbon dioxit.

5.2. Nitơ.

6. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

6.1. Cân phân tích.

6.2. Máy đo pH, có bộ phận kiểm soát độ dốc, có độ chính xác đến 0,01 đơn vị pH, có điện cực đo bằng thủy tinh và có điện cực so sánh phù hợp , được hiệu chuẩn bằng cách sử dụng lần lượt hai dung dịch đệm tương ứng với pH 7 và pH 9 đã biết trước, trong phạm vi ± 0,01 đơn vị pH.

6.3. Máy khuấy từ.

6.4. Buret, được chia độ 0,1 ml và có độ chính xác 0,05 ml, phù hợp với loại A của TCVN 7149 (ISO 385) [1].

6.5. Ống đong, dung tích 50 ml, phù hợp với loại A của TCVN 8488 (ISO 4788) [3].

6.6. Bình nón, dung tích 100 ml hoặc 150 ml, có cổ tròn và nắp đậy thủy tinh mài. Cổ phải đủ rộng thích hợp cho việc gắn khớp hai điện cực, đầu buret và ống dẫn nitơ.

7. Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707) [2].

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.

8. Chuẩn bị mẫu thử

Chuyển mẫu vào vật chứa khô, sạch (có nắp đậy kín khí) dung tích lớn và khoảng gấp đôi thể tích mẫu.

Đậy ngay nắp vật chứa , trộn kỹ lượng chứa bên trong bằng cách lắc và đảo chiều vật chứa nhiều lần. Trong khi thực hiện thao tác này, cần tránh mẫu tiếp xúc với không khí, để hạn chế đến mức tối đa sự hấp phụ nước.

9. Cách tiến hành

9.1. Phần mẫu thử

Cân (500/w) ± 0,01 g mẫu thử (xem Điều 8) cho vào bình nón (6.6), w là hàm lượng chất khô không chứa chất béo của mẫu, được biểu thị theo phần trăm khối lượng.

Hàm lượng chất khô không chứa chất béo của mẫu có thể được tính bằng cách lấy 100 trừ đi hàm lượng chất béo đã xác định được theo TCVN 7084 (ISO 1736) và độ ẩm xác định được theo TCVN 7729 (ISO 5537).

9.2. Xác định

9.2.1. Chuẩn bị sữa hoàn nguyên bằng cách cho 50 ml nước ở khoảng 20 oC vào phần mẫu thử (xem 9.1) và khuấy trộn mạnh. Để yên khoảng 20 min.

9.2.2. Chuẩn độ lượng chứa trong bình nón bằng cách thêm dung dịch natri hydroxit (5.1) từ buret (6.4) cho đến khi pH đạt 8,40, ổn định trong khoảng 5 s, được đo bằng máy đo pH (6.2).

Trong khi chuẩn độ, dùng máy khuấy từ (6.3) để khuấy dung dịch và dùng nitơ (5.2) để phun lên bình nón để tránh sự hấp phụ cacbon dioxit từ không khí. Việc chuẩn độ phải được hoàn thành trong 1 min.

Ghi lại thể tích dung dịch natri hydroxit đã dùng, tính bằng mililit, chính xác đến 0,05 ml.

10. Tính kết quả

Độ axit chuẩn độ, Vta, được tính bằng công thức sau:

Vta = 2 V

Trong đó V là thể tích dung dịch natri hydroxit (5.1) đã dùng để chuẩn độ (xem 9.2.2), tính bằng mililit.

Biểu thị kết quả đến một số thập phân.

11. Độ lặp lại

Chênh lệch giữa các kết quả của hai phép xác định tiến hành đồng thời hoặc trong thời gian ngắn do cùng một người phân tích không được vượt quá 0,4 ml dung dịch natri hydroxit 0,1 mol/l trên 10 g chất khô không chứa chất béo.

12. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết về nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác chi tiết không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được;

f) nếu kiểm tra độ lặp lại thì ghi kết quả cuối cùng thu được.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret.

[2] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.

[3] TCVN 8488 (ISO 4788), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Ống đong chia độ.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8079:2013 (ISO 6091:2010) về Sữa bột - Xác định độ axit chuẩn độ (Phương pháp chuẩn)

Số hiệu: TCVN8079:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8079:2013 (ISO 6091:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký