Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8136:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8136:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1443:1973, quy định phương pháp xác định hàm lượng chất béo tổng số trong thịt và các sản phẩm thịt. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi phục vụ công tác kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng dinh dưỡng và bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thịt lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi cho các đối tượng cụ thể sau:
- Tất cả các loại thịt nguyên liệu, bao gồm thịt của động vật có vú, gia cầm và thú săn.
- Các sản phẩm thịt đã qua chế biến, đóng hộp, thịt nguội, xúc xích và các chế phẩm thực phẩm có thành phần chính từ thịt.
- Tiêu chuẩn không áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm có chứa các thành phần chất béo khác ngoài chất béo tự nhiên của thịt, trừ khi có các điều chỉnh kỹ thuật phù hợp được quy định riêng.
Nguyên tắc của phương pháp xác định chất béo tổng số
Phương pháp xác định chất béo tổng số theo TCVN 8136:2009 được thực hiện dựa trên nguyên lý hóa - lý nghiêm ngặt nhằm giải phóng hoàn toàn lượng chất béo có trong cấu trúc mẫu:
- Thủy phân bằng axit: Đun sôi phần mẫu thử với dung dịch axit clohydric loãng để phá vỡ các liên kết hóa học giữa chất béo với protein và các thành phần tế bào khác, giải phóng toàn bộ chất béo ở dạng tự do.
- Lọc và rửa: Lọc hỗn hợp sau khi thủy phân qua giấy lọc ướt, rửa sạch axit dư bằng nước nóng cho đến khi đạt trạng thái trung tính.
- Sấy khô: Sấy khô phần bã lọc chứa chất béo thu được trong tủ sấy ở nhiệt độ quy định.
- Chiết tách chất béo: Tiến hành chiết tách chất béo từ bã lọc đã khô bằng dung môi hữu cơ thích hợp (thường là ete dầu mỏ hoặc n-hexan) trong thiết bị chiết Soxhlet.
- Xác định khối lượng: Chưng cất để loại bỏ hoàn toàn dung môi chiết, sấy khô lượng chất béo còn lại ở nhiệt độ 103 độ C (sai số cho phép trong khoảng 2 độ C) và cân để xác định khối lượng chất béo tinh ròng.
Yêu cầu về thuốc thử và vật liệu
Để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của phép thử, tiêu chuẩn quy định các hóa chất sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích:
- Axit clohydric (HCl): Dung dịch loãng nồng độ khoảng 4 N.
- Dung môi chiết: Ete dầu mỏ có khoảng nhiệt độ sôi từ 40 độ C đến 60 độ C, hoặc n-hexan tinh khiết.
- Chất hỗ trợ lọc: Đất diatomit hoặc hạt trợ lọc chuyên dụng (nếu cần thiết để tăng tốc độ lọc).
- Nước cất: Hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để rửa bã lọc.
Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
Phòng thử nghiệm thực hiện phân tích theo tiêu chuẩn này phải được trang bị đầy đủ các thiết bị đạt chuẩn:
- Máy nghiền thịt phòng thử nghiệm có khả năng đồng nhất mẫu nhanh chóng.
- Thiết bị chiết Soxhlet hoặc hệ thống chiết tương đương có hiệu suất cao.
- Tủ sấy điện có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ tự động, duy trì ổn định ở mức 103 ± 2 độ C.
- Bình hút ẩm chứa chất làm khô thích hợp (như silica gel chỉ thị màu).
- Cân phân tích có độ nhạy và độ chính xác đến 0,1 mg.
Quy trình chuẩn bị mẫu thử
Quá trình chuẩn bị mẫu đóng vai trò quyết định đến độ đại diện của kết quả phân tích:
- Mẫu thử phải được đồng nhất hóa hoàn toàn bằng máy nghiền chuyên dụng. Quá trình nghiền và trộn phải diễn ra nhanh chóng để tránh làm thay đổi độ ẩm hoặc gây thất thoát chất béo do nhiệt phát sinh.
- Mẫu sau khi đồng nhất phải được bảo quản trong lọ thủy tinh hoặc lọ nhựa kín khí, để trong tủ lạnh và tiến hành phân tích càng sớm càng tốt, không được để quá 24 giờ kể từ khi chuẩn bị mẫu.
Tính toán và biểu thị kết quả
Hàm lượng chất béo tổng số được tính bằng phần trăm khối lượng của mẫu thử, dựa trên hiệu số khối lượng của bình chiết trước và sau khi sấy khô chất béo thu được. Kết quả cuối cùng được biểu thị chính xác đến hai chữ số thập phân. Tiêu chuẩn cũng quy định rõ về độ lặp lại: chênh lệch giữa hai kết quả thử nghiệm song song được thực hiện đồng thời hoặc liên tiếp do cùng một kiểm nghiệm viên trên cùng một mẫu thử không được vượt quá giới hạn sai số cho phép quy định.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8136 : 2009
ISO 1443 : 1973
THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO TỔNG SỐ
Meat and meat products - Determination of total fat content
Lời nói đầu
TCN/N 8136 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 1443 :1973;
TCVN 8136 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử đạt tinh khiết phân tích. Nước phải là nước cắt hoặc ít nhất là nước có độ tinh khiết tương đương.
5.1. Dung môi chiết, n-hexan hoặc dầu nhẹ được chưng cất ở nhiệt độ 40 °C đến 60 °C và có chỉ số bromua nhỏ hơn 1. Đối với dung môi, sau khi cho bay hơi hoàn toàn không để lại lượng cặn quá 0,002 g/100 ml.
5.2. Axit clohydric, dung dịch khoảng 4 N.
Pha loãng 100 ml axit clohydric đậm đặc (r20 = 1,19 g/ml) bằng 200 ml nước và trộn.
5.3. Giấy quỳ xanh.
5.4. Hạt trợ sôi.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm, thông thường và cụ thể như sau, trừ khi có quy định khác
6.1. Máy xay thịt bằng cơ, cỡ phòng thử nghiệm, có gắn tấm đục lỗ, đường kính lỗ không quá 4 mm.
6.2. Bình nón, dung tích 250 ml.
6.3. Mặt kính đồng hồ hoặc đĩa petri, đường kính không nhỏ hơn 80 mm.
6.4. Túi chiết, bằng giấy lọc và đã khử chất béo.
6.5. Bông vải, đã khử chất béo.
6.6. Thiết bị chiết, liên tục hoặc bán liên tục, ví dụ thiết bị Soxhlet, có bình chiết dung tích khoảng 150 ml.
6.7. Bể cát hoặc nồi cách thủy, làm nóng bằng điện hoặc thiết bị thích hợp tương tự.
6.8. Tủ sấy, làm nóng bằng điện, có thể kiểm soát được nhiệt độ 103 °C ± 2 °C.
6.9. Bình hút ẩm, chứa chất hút ẩm hiệu quả.
6.10. Cân phân tích.
6.11. Giấy lọc gấp nếp, loại định lượng, tốc độ lọc trung bình
7. Lấy mẫu
7.1. Lấy ít nhất 200 g mẫu đại diện. Nên lấy mẫu theo ISO 3100-1 : 1991
7.2. Bảo quản mẫu sao cho mẫu không bị giảm chất lượng và không bị thay đổi thành phần.
8. Cách tiến hành
8.1. Chuẩn bị mẫu
Đồng hóa mẫu bằng cách xay mẫu ít nhất hai lần bằng máy xay thịt (6.1) và trộn. Giữ đầy mẫu trong vật chứa kín khí và bảo quản sao cho mẫu không bị giảm chất lượng và không bị thay đổi thành phần. Phân tích mẫu càng sớm càng tốt, chỉ trong vòng 24 h.
8.2. Phần mẫu thử
Cân từ 3 g đến 5 g mẫu đã xay, tùy thuộc vào hàm lượng chất béo dự kiến, chính xác đến 0,001 g cho vào bình nón 250 ml (6.2).
8.3. Xác định
Làm khô bình của thiết bị chiết (6.6), chứa một vài hạt trợ sôi (5.4) trong 1 h ở 103 °C ± 2 °C trong tủ sấy (6.8). Để bình nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm (6.9) và cân chính xác đến 0,001 g.
Thêm 50 ml axit clohydric (5.2) vào phần mẫu thử và đậy nắp bình nón (6.2) bằng mặt kính đồng nhỏ. Đun nóng bình nón trên lưới amiăng của bếp ga cho đến khi mẫu bắt đầu đến sôi. Tiếp tục đun sôi trên ngọn lửa nhỏ trong 1 h và lắc liên tục. Thêm 150 ml nước nóng.
Làm ẩm giấy lọc gấp nếp (6.11) đựng trong phễu thủy tinh bằng nước và rót mẫu còn nóng trong bình sang giấy lọc. Rửa bình và mặt kính đồng hồ kỹ ba lần bằng nước nóng và làm khô trong tủ sấy. Rửa giấy lọc bằng nước nóng cho đến khi nước rửa không làm chuyển màu giấy quỳ xanh (5.3). Đặt giấy lọc lên mặt kính đồng hồ hoặc đĩa petri (6.3) và sấy khô 1 h trong tủ sấy ở 103 °C ± 2 °C. Để nguội.
Cuộn giấy lọc và đặt vào trong túi chiết (6.4). Dùng bông vải (6.5) đã được làm ẩm bằng dung môi chiết (5.1) để lau sạch chất béo trên mặt kính đồng hồ hoặc đĩa petri và chuyển bông vải vào túi chiết. Lắp túi chiết vào thiết bị chiết. Dùng kẹp để lấy giấy lọc ra hoặc dùng tay thì phải lót giấy. Rót dung môi chiết vào bình đã sấy của thiết bị chiết. Rửa mặt trong của bình nón được sử dụng để phân hủy bằng axit clohydric, mặt kính đồng hồ được rửa bằng một phần dung môi và chiết cho vào bình chiết. Lượng dung môi tổng số phải gấp rưỡi hoặc gắp đôi dung tích của túi chiết. Lắp bình vào thiết bị chiết. Đun nóng bình chiết 4 h trên bể cát, nồi cách thủy hoặc thiết bị khác (6.7).
Sau khi chiết, lấy bình chứa dịch lỏng ra khỏi thiết bị chiết và chưng cất hết dung môi, ví dụ trên bể cát hoặc trong nồi cách thủy. Cho bay hơi hết các vết dung môi trên nồi cách thuỷ, dùng khí thổi, nếu cần.
Sấy bình chiết 1 h trong tủ sấy ở 103 °C ± 2 °C, sau khi để nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm, cân chính xác đến 0,001 g. Lặp lại qui trình này cho đến khi kết quả của hai lần cân liên tiếp không chênh lệch quá 0,1 % khối lượng phần mẫu thử.
Kiểm tra xác nhận quá trình chiết đã hoàn thành hay chưa bằng cách chiết lần thứ hai và chiết thêm 1 h với phần dung môi mới. Chênh lệch khối lượng không được quá 0,1 % phần mẫu thử.
Tiến hành hai lần xác định trên cùng mẫu đã chuẩn bị.
9. Biểu thị kết quả
9.1. Phương pháp và công thức tính
Hàm lượng chất béo tổng số của mẫu, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng, tính theo công thức:
![]()
trong đó
mo là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam (g);
m1 là khối lượng bình chiết có các hạt trợ sôi, tính bằng gam (g);
m2 là khối lượng bình và các hạt trợ sôi với chất béo sau khi sấy, tính bằng gam (g);
Lấy kết quả là trung bình của hai lần xác định, nếu đáp ứng yêu cầu trong 9.2.
Két quả được làm tròn đến một chữ số thập phân.
9.2. Độ lặp lại
Chênh lệch giữa các kết quả của hai lần xác định tiến hành đồng thời hoặc liên tục nhanh do cùng một người phân tích không vượt quá 0,5 g chất béo tổng số trong 100 g mẫu.
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần chỉ rõ phương pháp đã sử dụng và kết quả thu được. Báo cáo thử nghiệm cũng cần đề cập đến mọi chi tiết thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy ý, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
Báo cáo thử nghiệm cũng phải bao gồm mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5153:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp phát hiện Salmonella do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4836:1989 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định hàm lượng clorua do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7991:2009 (ISO 3091:1975) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng nitrat (phương pháp chuẩn)
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7992:2009 (ISO 2918:1975) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng nitrit (phương pháp chuẩn)
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4836-2:2009 (ISO 1841-2:1996) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng clorua - Phần 1: Phương pháp đo điện thế
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8748:2011 về thịt và sản phẩm thịt - Phương pháp xác định dư lượng tetracyclin bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7050:2009 về thịt và sản phẩm thịt chế biến không qua xử lý nhiệt - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8134:2009 (ISO 937:1978) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng nitơ (Phương pháp chuẩn)
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8135:2009 (ISO 1442 : 1997) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8137:2009 (ISO 1444 : 1996) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng chất béo tự do
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8138:2009 (ISO 5553 : 1980) về Thịt và sản phẩm thịt - Phát hiện polyphosphat
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8139:2009 (ISO 5554 : 1978) về Sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng tinh bột (Phương pháp chuẩn)
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8140:2009 (ISO 13493 :1998) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng cloramphenicol - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8141:2009 (ISO 2294:1974) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng phospho tổng số (Phương pháp chuẩn)
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8142:2009 (ISO 3496 : 1994) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng hydroxyprolin
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8405:2010 về Thịt và các sản phẩm thịt – Xác định trữ lượng trichlorfon
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9666:2013 (ISO 13965:1998) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng tinh bột và glucose - Phương pháp enzym
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5153:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp phát hiện Salmonella do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4836:1989 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định hàm lượng clorua do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7991:2009 (ISO 3091:1975) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng nitrat (phương pháp chuẩn)
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7992:2009 (ISO 2918:1975) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng nitrit (phương pháp chuẩn)
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4836-2:2009 (ISO 1841-2:1996) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng clorua - Phần 1: Phương pháp đo điện thế
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8748:2011 về thịt và sản phẩm thịt - Phương pháp xác định dư lượng tetracyclin bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7050:2009 về thịt và sản phẩm thịt chế biến không qua xử lý nhiệt - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8134:2009 (ISO 937:1978) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng nitơ (Phương pháp chuẩn)
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8135:2009 (ISO 1442 : 1997) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8137:2009 (ISO 1444 : 1996) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng chất béo tự do
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8138:2009 (ISO 5553 : 1980) về Thịt và sản phẩm thịt - Phát hiện polyphosphat
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8139:2009 (ISO 5554 : 1978) về Sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng tinh bột (Phương pháp chuẩn)
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8140:2009 (ISO 13493 :1998) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng cloramphenicol - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8141:2009 (ISO 2294:1974) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng phospho tổng số (Phương pháp chuẩn)
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8142:2009 (ISO 3496 : 1994) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng hydroxyprolin
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8405:2010 về Thịt và các sản phẩm thịt – Xác định trữ lượng trichlorfon
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9666:2013 (ISO 13965:1998) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng tinh bột và glucose - Phương pháp enzym