Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7050:2009

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7050:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với thịt và các sản phẩm thịt chế biến không qua xử lý nhiệt, nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nhóm sản phẩm có nguy cơ ô nhiễm sinh học cao này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với thịt tươi và các sản phẩm thịt chế biến không qua xử lý nhiệt. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu các sản phẩm thịt không qua gia nhiệt (như nem chua, thịt hun khói lạnh, giăm bông sống, xúc xích khô, thịt muối và các sản phẩm tương tự) lưu thông trên thị trường Việt Nam.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan sau đây:

  • TCVN 7046:2002 - Tiêu chuẩn về thịt tươi - Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu đầu vào.
  • TCVN 4830-1 (ISO 6888-1) - Phương pháp định lượng Staphylococci có phản ứng coagulase dương tính trong vi sinh vật thực phẩm.
  • TCVN 4991 (ISO 7937) - Phương pháp định lượng Clostridium perfringens trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
  • TCVN 5153 (ISO 11290) - Phương pháp phát hiện và định lượng vi khuẩn Listeria monocytogenes.
  • Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu, xác định hàm lượng kim loại nặng, dư lượng thuốc thú y và các chất độc hại khác trong sản phẩm thịt.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật cốt lõi để thống nhất cách hiểu:

  • Thịt tươi (Fresh meat): Là thịt của gia súc, gia cầm, thú săn sau khi giết mổ ở dạng tươi nguyên, chưa qua các quá trình chế biến sâu, được bảo quản ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ lạnh thích hợp để không làm thay đổi cấu trúc tự nhiên của thịt.
  • Sản phẩm thịt chế biến không qua xử lý nhiệt (Non-heat treated processed meat products): Là các sản phẩm thực phẩm được chế biến từ nguyên liệu chính là thịt, mỡ, phụ phẩm ăn được của động vật, kết hợp với các gia vị, phụ gia thực phẩm. Quá trình chế biến các sản phẩm này hoàn toàn không sử dụng các biện pháp gia nhiệt (như luộc, hấp, nướng, chiên) để làm chín hoàn toàn sản phẩm, mà chủ yếu sử dụng các phương pháp như lên men tự nhiên, ướp muối, sấy khô, hun khói lạnh hoặc làm chín sinh học.

Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu và thành phẩm

Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với nhóm sản phẩm thịt không qua xử lý nhiệt:

  • Yêu cầu đối với nguyên liệu: Thịt nguyên liệu dùng để chế biến phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn dịch bệnh, không chứa dư lượng thuốc thú y, chất cấm vượt quá mức quy định và phải đạt tiêu chuẩn thịt tươi theo TCVN 7046 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương. Các nguyên liệu phụ trợ như mỡ, da, gia vị, phụ gia phải có nguồn gốc rõ ràng và được phép sử dụng trong thực phẩm.
  • Yêu cầu cảm quan: Sản phẩm phải có màu sắc đặc trưng (ví dụ: màu đỏ hồng tự nhiên của nem chua hoặc thịt muối), mùi thơm đặc trưng của sản phẩm lên men hoặc hun khói, không có mùi lạ, mùi ôi thiu hay mùi mốc. Cấu trúc sản phẩm phải săn chắc, có độ đàn hồi nhất định, không bị bở, nhão hoặc chảy nhớt.
  • Chỉ tiêu lý - hóa: Quy định nghiêm ngặt về độ ẩm, hàm lượng muối ăn (NaCl), chỉ số pH (đặc biệt quan trọng đối với các sản phẩm lên men như nem chua để ức chế vi khuẩn có hại), và hàm lượng nitrat, nitrit (chất bảo quản và tạo màu) phải nằm trong giới hạn an toàn cho phép.
  • Giới hạn vi sinh vật: Do không qua xử lý nhiệt, nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật gây bệnh là rất cao. Tiêu chuẩn bắt buộc kiểm soát chặt chẽ các tác nhân gây bệnh như Salmonella (không được phép có trong 25g sản phẩm), Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Clostridium perfringens và Listeria monocytogenes nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người sử dụng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7050 : 2009

THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT CHẾ BIẾN KHÔNG QUA XỬ LÝ NHIỆT - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Non-heat treated processed meat - Technical requirements

Lời nói đầu

TCVN 7050 : 2009 thay thế TCVN 7050 : 2002;

TCVN 7050 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia

TCVNRRC/F8 Thịt và Sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục

Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT CHẾ BIẾN KHÔNG QUA XỬ LÝ NHIỆT - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Non-heat treated processed meat - Technical requirements

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thịt và sản phẩm thịt chế biến không qua xử lý nhiệt dùng để ăn ngay.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện đẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 3699 : 1990, Thuỷ sản - Phương pháp thử định tính hydro sulfua và amoniac.

TCVN 3706 : 1990, Thuỷ sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac.

TCVN 4829 : 2005 (ISO 6579 : 2002, Amd. 1 : 2004), Vi sinh vật trong thực phạm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch.

Sửa đổi 1 : 2008 TCVN 4829 : 2005 (ISO 6579 : 2002, Amd. 1 : 2007), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonlla spp. trên đĩa thạch – Sửa đổi 1: Phụ lục D:

Phát hiện Salmonella spp, trong phân động vật và trong mẫu môi trường từ giai đoạn sản xuất ban đầu.

TCVN 4830-3 : 2005 (ISO 6888-3 : 2003), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Staphylococci có phản ứng dương tính với coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 3: Phát hiện và dùng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN) để đếm số lượng nhỏ.

TCVN 4835 : 2002 (ISO 2917 : 1 999), Thịt và các sản phẩm thịt - Đo độ pH - Phương pháp chuẩn.

TCVN 4991 : 2005 (ISO 7937 : 2004), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Clostridium perfringens trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.

TCVN 6848 : 2007 (ISO 4832 : 2006), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương - pháp định lượng coliform - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.

TCVN 7046 : 2009, Thịt tươi - Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 7047 : 2009, Thịt lạnh đông - Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 7087 : 2008 (CODEX STAN 1-2005), Ghi nhăn thực phẩm bao gói sẵn.

TCVN 7700-1 : 2007 (ISO 11290-1 : 1996. Amd. 1 : 2004), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp phát hiện và định lượng Listeria monocytogenes - Phần 1: Phương pháp phát hiện.

TCVN 7924-3 : 2008 (ISO/TS 16649-3:2005), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia co li dương tính b - glucuronidaza - Phần 3: Kỹ thuật tính số có xác suất lớn nhất sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl b -D-glucuronid.

TCVN 7928 : 2008, Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp gel pectin.

TCVN 7992 : 2008 (ISO 2918 : 1975), Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng nitnt (phương pháp chuẩn).

TCVN 7993 : 2009 (EN 13806 : 2002), thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thuỷ ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi-lạnh (CVAAS) sau khi phân huỷ bằng áp lực.

TCVN 8126 : 2009, Thực phẩm - Xác định chì, cadimi, kẽm, đồng và sắt - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử sau khi đã phân hủy bằng vi sóng.

3 Thuật ngữ, định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ, định nghĩa sau đây:

3.1 Sản phẩm thịt chế biến không qua xử lý nhiệt (non-heat treated procesed meat)

Sản phẩm chế biến từ thịt gia súc, gia cầm và thịt chim, thú nuôi mà quy trình công nghệ không qua công đoạn xử lý nhiệt, sao cho nhiệt độ tâm sản phẩm nhỏ hơn 70 oC.

4 Yêu cầu kỹ thuật

4.1 Nguyên liệu

Nguyên liệu được sử dụng phải phù hợp với TCVN 7046 : 2009 và/hoặc TCVN 7047 : 2009.

4.2 Yêu cầu về cảm quan, được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 – Yêu cầu về cảm quan

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Màu sắc

Đặc trưng của sản phẩm

2. Mùi vị

Đặc trưng của sản phẩm, kông có mùi, vị lạ

3. Trạng thái

Đặc trưng của sản phẩm

4.3 Các chỉ tiêu lý – hoá, được quy định trong bảng 2

Bảng 2 – Các chỉ tiêu lý – hoá

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Độ pH

4,5 đến 5,4

2. Phản ứng Kreiss

âm tính

3. Phản ứng định tính hydro sullfua (H2S)

âm tính

4. Hàm lượng amoniac, mg/100 g, không lớn hơn

40,0

5. Hàm lượng nitrit, mg/kg, không lớn hơn

134

4.4 Hàm lượng kim loại nặng, được quy định trong bảng 3

Bảng 3 – Hàm lượng kim loại nặng

Tên chỉ tiêu

Mức tối đa

Mg/kg

1. Cadimi (Cd)

0,05 *

2. Chì (Pb)

0,1

3. Thuỷ ngân (Hg)

0,05

* Đối với thịt ngựa là 0,2

 

4.5 Các chỉ tiêu vi sinh vật, được quy định trong bảng 4

Bảng 4- Các chỉ tiểu vi sinh vật

Tên chỉ tiêu

Mức tối đa

Sản phẩm thịt dạng muối, xông khói

Sản phẩm thịt lên men

1. Tổng số vi sinh vật hiếu khí, CFU trên gam sản phẩm

10 3

-

2. Coliform, CFU trên gam sản phẩm

50

50

3. E.coli, MPN trên gam sản phẩm

3

3

4. Salmonella, trong 25 g sản phẩm

Không cho phép

Không cho phép

5. Staphylococcus aureus, MPN trên gam sản phẩm

3

3

6. Listeria monocytogons, CFU trên gam sản phẩm

Không cho phép

Không cho phép

7. Clostridium perfringens, CFU trên gam sản phẩm

10

10

4.6 Phụ gia thực phẩm

Chỉ được sử dụng các loại phụ gia thực phẩm theo quy đinh hiện hành.

5 Phương pháp thử

5.1 Xác định pH, theo TCVN 4835 : 2002 (ISO 2917 : 1999).

6.2 Thử định tính hydro sulfua (H2S), theo TCVN 3699 . 1990.

5.3 Xác định hàm lượng amoniac, theo TCVN 3706 : 1990.

5.4 Xác định hàm lượng nitrit, theo TCVN 7992 : 2008 (ISO 2918 : 1975).

5.5 Xác định hàm lượng cadimi, chì theo TCVN. 8126 : 2009.

5.6 Xác định hàm lượng thuỷ ngân, theo TCVN 7993 : 2009 (EN 13806 : 2002).

5.7 Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí, theo TCVN 7928 : 2008.

5.8 Xác định coliform, theo TCVN 6848 : 2007 (ISO 4832 : 2006).

5.9 Xác định E. coli, theo TCVN 7924-3 : 2008 (ISO 16649-3 : 2001).

5.10 Xác định Salmonella, theo TCVN 4829 : 2005 (ISO 6579 : 2002, Amd. 1 : 2004) và sửa đổi 1 : 2008 TCVN 4829 : 2005 (ISO 6579 : 2002, Amd.1 : 2007):

5.11 Xác định Staphylococcus aureus, theo TCVN 4830-3 : 2005 (ISO 6888-3 : 2003).

5.12 Xác định Listeria monocytogenes, theo TCVN 7700-1 : 2007 (ISO 11290-1 : 1996, Amd. 1 : 2004).

5.13 Xác định Clostrldnlm pelfnngens, theo TCVN 4991 : 2005 (ISO 7937 : 2004).

6 Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

6.1 Ghi nhãn

Thực hiện việc ghi nhãn theo quy định hiện hành và TCVN 7087 : 2008 (CODEX STAN 1-2005).

6.2 Bao gói

Bao bì dùng để đựng sản phẩm thịt chế biến không qua xử lý nhiệt phải là loại chuyên dùng cho thực phẩm, không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

6.3 Vận chuyển

Sản phẩm được vận chuyển bằng phương tiện khô, sạch, không được vận chuyển chung với các sản phẩm khác mà có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

6.4 Bảo quản

Sản phẩm được bảo quản ở nơi khô, sạch, thoáng mát.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7050:2009 về thịt và sản phẩm thịt chế biến không qua xử lý nhiệt - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN7050:2009
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2009
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7050:2009 về thịt và...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký