Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8157:2017

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8157:2017 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 89-1981 (soát xét lần 3 năm 2015) về Thịt xay nhuyễn đã xử lý nhiệt (thường được biết đến trên thị trường là Luncheon Meat). Tiêu chuẩn này đưa ra các quy định kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm kiểm soát chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đối với các sản phẩm thịt đóng hộp xay nhuyễn. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm thịt xay nhuyễn đã qua xử lý nhiệt, được đóng gói kín khí trong các loại bao bì phù hợp (như hộp kim loại, hũ thủy tinh hoặc bao bì màng nhựa phức hợp).
  • Sản phẩm phải được xử lý nhiệt thích hợp (thanh trùng hoặc tiệt trùng) trước hoặc sau khi đóng kín để đảm bảo tính ổn định ở nhiệt độ thường hoặc trong điều kiện bảo quản lạnh được chỉ định.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại thịt xay sống, thịt xay đông lạnh chưa qua chế biến nhiệt hoặc các sản phẩm thịt đóng hộp nguyên miếng khác không thuộc nhóm thịt xay nhuyễn đồng nhất.

2. Mô tả sản phẩm (Điều 2)

Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa pháp lý và mô tả kỹ thuật để nhận diện chính xác sản phẩm:

  • Định nghĩa: Thịt xay nhuyễn đã xử lý nhiệt là sản phẩm thực phẩm được chế biến từ thịt băm nhỏ hoặc xay nhuyễn của các động vật được phép sử dụng làm thực phẩm cho người.
  • Quy trình chế biến cơ bản: Nguyên liệu thịt sau khi làm sạch được xay nhuyễn, phối trộn đồng đều với các thành phần phụ, gia vị và chất phụ gia cho phép. Hỗn hợp sau đó được đóng vào bao bì kín khí và trải qua quá trình xử lý nhiệt để đạt được độ chín sinh học và tiêu diệt các vi sinh vật gây hại.
  • Đặc tính cấu trúc: Sản phẩm sau khi hoàn thành phải có cấu trúc đồng nhất, có độ kết dính tốt, có khả năng cắt lát mỏng mà không bị vỡ vụn, không bị phân tách pha quá mức giữa phần mỡ, nước và phần thịt nạc.

3. Thành phần cấu tạo và yếu tố chất lượng (Điều 3)

Đây là điều khoản quan trọng nhất quy định về tỷ lệ nguyên liệu và các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc:

  • Nguyên liệu thịt đầu vào: Phải là thịt sạch, có nguồn gốc rõ ràng từ các động vật khỏe mạnh được cơ quan thú y kiểm soát. Cho phép sử dụng thịt heo, thịt bò, thịt cừu, thịt dê hoặc thịt gia cầm.
  • Thành phần bắt buộc khác: Bao gồm nước (dùng trong quá trình phối trộn), muối ăn (natri clorua) và các chất tạo đông, chất giữ màu (như muối nitrit) để đảm bảo cấu trúc và màu sắc đặc trưng của sản phẩm.
  • Thành phần tùy chọn: Tiêu chuẩn cho phép bổ sung các nguyên liệu phụ như tinh bột (khoai tây, sắn, ngô), bột mì, protein thực vật (đậu nành), các loại gia vị, thảo mộc và hương liệu tự nhiên để tăng cường hương vị và cải thiện cấu trúc liên kết.
  • Hàm lượng thịt tối thiểu: Quy định cụ thể tỷ lệ phần trăm thịt nạc tối thiểu phải có trong sản phẩm nhằm ngăn ngừa việc lạm dụng chất độn, bảo vệ quyền lợi kinh tế của người tiêu dùng.
  • Hàm lượng chất béo tối đa: Giới hạn nghiêm ngặt tỷ lệ mỡ (chất béo) trong sản phẩm để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng và tránh ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng.

4. Các yếu tố chất lượng cốt lõi và cảm quan (Điều 4)

Quy định các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thành phẩm khi lưu thông trên thị trường:

  • Màu sắc: Sản phẩm phải có màu hồng nhạt đến đỏ hồng đặc trưng của thịt đã qua xử lý nhiệt và giữ màu bằng nitrit, màu sắc phải đồng đều, không bị loang lổ hoặc có vết thâm đen.
  • Mùi và vị: Có mùi thơm đặc trưng của thịt chín phối trộn với gia vị, vị vừa ăn, tuyệt đối không được có mùi ôi khét của mỡ bị oxy hóa, mùi chua hoặc bất kỳ mùi vị lạ nào do quá trình bảo quản kém gây ra.
  • Trạng thái vật lý: Khối thịt phải đặc chắc, mịn, không bị rỗng khí lớn bên trong lòng sản phẩm, không có hiện tượng chảy nước hoặc tách mỡ tự do quá nhiều trong bao bì.
  • Tạp chất lạ: Sản phẩm hoàn toàn không được chứa các tạp chất ngoại lai không thể ăn được (như mảnh kim loại, thủy tinh, đất cát) hoặc các mảnh xương vụn vượt quá kích thước giới hạn cho phép.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8157:2017

CODEX STAN 89-1981, REV.3-2015

THỊT XAY NHUYỄN ĐÃ XỬ LÝ NHIỆT

Luncheon meat

Lời nói đầu

TCVN 8157:2017 thay thế TCVN 8157:2009;

TCVN 8157:2017 tương đương với CODEX STAN 89-1981, Rev. 3-2015;

TCVN 8157:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THỊT XAY NHUYỄN ĐÃ XỬ LÝ NHIỆT

Luncheon meat

Lời giới thiệu

TCVN 8157:2017 tương đương CODEX STAN 89-1981, Rev. 3-2015 với các thay đổi về biên tập như sau:

CODEX STAN 89-1981, Rev. 3-2015

TCVN 8157:2017

 

Lời giới thiệu

1  Phạm vi áp dụng

1  Phạm vi áp dụng

 

2  Tài liệu viện dẫn

2  Mô tả

3  Thuật ngữ và định nghĩa Bổ sung số thứ tự các điều

3  Thành phần chính và yêu cầu chất lượng

4  Thành phần chính và yêu cầu chất lượng

3.3  Thành phần của sản phẩm

4.3  Thành phần của sản phẩm

Trình bày dạng bảng

4  Phụ gia thực phẩm

5  Phụ gia thực phẩm

5  Chất nhiễm bẩn

6  Chất nhiễm bẩn

6  Vệ sinh

7  Vệ sinh

7  Ghi nhãn

Ghi nhãn theo CODEX STAN 1-1985

8  Ghi nhãn

Ghi nhãn theo các quy định hiện hành

8  Phương pháp phân tích

9  Phương pháp phân tích

 

Thư mục tài liệu tham khảo

 

THỊT XAY NHUYỄN ĐÃ XỬ LÝ NHIỆT

Luncheon meat

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm thịt xay nhuyễn đã xử lý nhiệt, đóng trong bao gói làm bằng vật liệu thích hợp.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4832:2015 (CODEX STAN 193-1995, Rev. 2009, Amd. 2015), Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi

TCVN 5542:2008 (CAC/RCP 23-1979, Rev. 2-1993), Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit hóa

TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003), Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đi với vệ sinh thực phẩm

TCVN 5624 (tất cả các phần), Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thc vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai

TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev. 10-20091)), Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm

TCVN 6417:2010 (CAC/GL 66-2008), Hướng dẫn sử dụng hương liệu

TCVN 6711:2010 (CAC/MRL 2-2009)2), Giới hạn dư lượng tối đa thuốc thú y trong thực phẩm

TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005), Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt

TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013), Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm

TCVN 9778:2013 (CAC/GL 61-2007, Amd. 2009), Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm đ kiểm soát Listeria monocytogenes trong thực phẩm

CODEX STAN 234-1999, Recommended Methods of Analysis and Sampling (Phương pháp phân tích và lấy mẫu)

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

3.1

Thịt xay nhuyễn đã xử lý nhiệt (luncheon meat)

Sản phẩm được chế biến từ thịt gia súc hoặc thịt gia cầm hoặc kết hợp của cả hai loại, được xay nhỏ, ướp muối và có thể được xông khói.

CHÚ THÍCH 1: Sản phẩm có thể chứa hoặc không chứa chất kết dính.

CHÚ THÍCH 2: Việc xử lý nhiệt đối với sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này, phương thức ướp muối và bao gói đảm bảo không gây nguy hại đến sức khỏe cộng đồng và duy trì chất lượng trong các điều kiện bảo quản, vận chuyển và tiêu thụ.

3.2

Thịt gia súc (meat)

Phần ăn được kể cả phụ phẩm ăn được của các loài động vật có vú được giết mổ tại cơ sở giết mổ.

3.3

Thịt gia cầm (poultry meat)

Phần ăn được của các loài gia cầm đã được thuần hóa kể cả gà ta, gà tây, vịt, ngỗng, chim cút hoặc chim bồ câu được giết mổ tại cơ sở giết mổ.

3.4

Phụ phẩm ăn được (edible offal)

Những phụ phẩm được xem là thích hợp làm thực phẩm bao gồm phổi (trừ phổi được lấy từ những động vật đã được làm ngạt trong nước sôi) nhưng không bao gồm tai, da đầu, mõm (kể cả môi và mũi), màng nhầy, gân, bộ phận sinh dục, vú, ruột và bàng quang. Phụ phẩm ăn được cũng bao gồm da của gia cầm.

3.5

Bao gói sẵn (packaged)

Được đóng gói trong bao bì làm bằng các vật liệu ngăn ngừa nhiễm bẩn trong các điều kiện thông thường.

4  Thành phần chính và yêu cầu chất lượng

4.1  Thành phần nguyên liệu chính

- Thịt gia súc hoặc thịt gia cầm hoặc kết hợp của cả hai loại này, không bao gồm phụ phẩm ăn được;

- Nước;

- Muối thực phẩm;

- Kali nitrit hoặc natri nitrit.

4.2  Thành phần nguyên liệu tùy chọn

- Phụ phẩm ăn được, mỡ của động vật đã giết mổ, da của lợn đã giết mổ đã được ướp muối và chưa được ướp muối;

- Các chất kết dính cacbohydrat và protein như:

bột xay thô, bột hoặc tinh bột được chế biến từ hạt ngũ cốc hoặc khoai tây hoặc khoai lang;

bánh mì, bánh quy hoặc các sản phẩm từ bột mì;

sữa bột, sữa bột gầy, bột butter milk, caseinat, bột whey, protein của trứng, các sản phẩm bột huyết, các sản phẩm protein thực vật;

- Sacarose, đường chuyển hóa, dextrose (glucose), lactose, maltose, xirô glucose (kể cả xirô ngô);

- Gia vị;

- Protein đã thủy phân có hương và hòa tan trong nước.

4.3  Thành phần của sản phẩm

Thành phần của sản phẩm được nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 - Thành phần của sản phẩm

Thành phần

Sản phẩm có chất kết dính

Sản phẩm không có chất kết dính và phụ phẩm ăn được (nhưng có thể gồm tim, lưỡi hoặc thịt thủ đã xử lý nhiệt của động vật có vú)

1.  Hàm lượng thịt (kể cả phụ phẩm ăn được), % khối lượng, không nhỏ hơn

80

90

2.  Hàm lượng chất béo[4], % khối lượng, không lớn hơn

35

30

4.4  Yêu cầu chất lượng

4.4.1  Nguyên liệu

Các thành phần nguyên liệu dùng để chế biến sản phẩm phải có chất lượng thích hợp để dùng làm thực phẩm, không có hương và mùi lạ.

4.4.2  Thành phẩm

Sản phẩm phải sạch, không bị thôi màu và nhiễm bẩn từ bao bì. Thịt gia súc và thịt gia cầm phải được ướp muối kỹ và đồng đều, sản phẩm phải cắt được thành lát.

5  Phụ gia thực phẩm

Chỉ sử dụng các chất bảo quản, chất hút ẩm, chất tạo màu nêu trong Bảng 1, Bảng 2 cho nhóm 08.3.2 “Sản phẩm thịt gia súc, thịt gia cầm và thịt thú xay đã qua xử lý nhiệt", nhóm 08.3 “Sản phẩm thịt gia súc, thịt gia cầm và thịt thú xay đã chế biến” và các phụ gia thực phẩm xác định nêu trong Bảng 3 của TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev. 10-2009).

Việc sử dụng các chất tạo hương cần phù hợp với TCVN 6417:2010 (CAC/GL 66-2008).

Chất mang của phụ gia thực phẩm có trong các thành phần và các nguyên liệu được cho vào thực phẩm phải phù hợp với 4.1 của TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev. 10-2009).

6  Chất nhiễm bẩn

Các sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về chất nhiễm bẩn theo TCVN 4832:2015 (CODEX STAN 193-1995, Rev. 2009, Amd. 2015).

Các sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo bộ TCVN 5624 và/hoặc dư lượng thuốc thú y theo TCVN 6711:2010 (CAC/MRL 2-2009).

7  Vệ sinh

Các sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này nên được chế biến và xử lý theo các quy định tương ứng của TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev.4-2003), TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005), TCVN 5542:2008 (CAC/RCP 23-1979, Rev.2-1993), TCVN 9778:2013 (CAC/GL 61-2007, Amd. 2009) và các quy phạm thực hành, quy phạm thực hành vệ sinh có liên quan khác.

Các sản phẩm cần tuân thủ các tiêu chí về vi sinh được thiết lập theo TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013).

8  Ghi nhãn

Ghi nhãn theo các quy định hiện hành[1],[2],[3] và các quy định cụ thể sau đây:

8.1  Tên sản phẩm

Tên sản phẩm được công bố trên nhãn phải là “Thịt xay nhuyễn đã xử lý nhiệt".

Việc công bố sự có mặt của chất kết dính, phụ phẩm ăn được và việc công bố tên loài động vật dùng để sản xuất thịt gia súc, thịt gia cầm hoặc kết hợp của cả hai, phải gắn liền với tên sản phẩm, nếu không sẽ gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.

8.2  Danh mục các thành phần nguyên liệu

Danh mục các thành phần nguyên liệu phải chỉ ra tên loài động vật dùng để sản xuất thịt gia súc, thịt gia cầm hoặc kết hợp của cả hai.

8.3  Ngày sản xuất, hạn sử dụng và hướng dẫn bảo quản

Đối với sản phẩm có thời hạn sử dụng dài thì phải công bố thời hạn sử dụng tối thiểu theo năm.

Đối với sản phẩm dự kiến không bảo quản quá 18 tháng ở điều kiện bảo quản và phân phối thông thường, được bao gói sẵn để bán cho người tiêu dùng thì phải công bố thời hạn sử dụng tối thiểu theo ngày, tháng và năm.

Đối với sản phẩm dự kiến không bảo quản quá 18 tháng ở điều kiện bảo quản và phân phối thông thường, được bao gói trong bao bì không bán trực tiếp cho người tiêu dùng thì phải công bố đầy đủ các hướng dẫn về bảo quản và phân phối.

8.4  Ghi nhãn đối với các bao bì không dùng để bán lẻ

Thông tin cần thiết và thích hợp đối với việc ghi nhãn bao bì bán lẻ có thể được ghi trên bao bì không dùng để bán lẻ hoặc trong các tài liệu kèm theo; riêng tên của sản phẩm, ngày tháng sản xuất, hạn sử dụng, các hướng dẫn bảo quản, việc nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ nhà sản xuất, đóng gói phải được ghi trên bao bì không dùng để bán lẻ.

Tuy nhiên, việc nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ nhà sản xuất hoặc đóng gói có thể được thay thế bằng dấu hiệu nhận biết với điều kiện là dấu hiệu đó dễ nhận biết và có tài liệu kèm theo.

9  Phương pháp thử

Xem CODEX STAN 234-1999.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 04 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa

[2] Thông tư liên tịch số 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 27 tháng 10 năm 2014 hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn

[3] TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn

[4] TCVN 8136:2009 (ISO 1443:1973) Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng chất béo tổng số

 

 

 



1) Hiện nay đã có CODEX STAN 192-1995, Rev.2017.

2) Hiện nay đã có CAC/MRL 2-2017 Maximum residue limits (MRLs) and risk management recommendations (RMRs) for veterinary drugs in foods [Giới hạn dư lượng tối đa (MRL) và khuyến nghị quản lý rủi ro (RMR) thuốc thú y trong thực phẩm].

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8157:2017 (CODEX STAN 89-1981, Rev.3-2015) về Thịt xay nhuyễn đã xử lý nhiệt

Số hiệu: TCVN8157:2017
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2017
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8157:2017 (CODEX STA...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký