Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8253:2009 quy định chi tiết về hình dạng và kích thước của các loại gạch chịu lửa kiềm tính chuyên dụng cho lò thổi oxy và lò điện hồ quang trong ngành luyện thép. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất tiêu chuẩn sản xuất, thiết kế và thi công lớp lót chịu lửa cho các thiết bị luyện kim hoạt động ở nhiệt độ cao và môi trường hóa chất khắc nghiệt.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm gạch chịu lửa kiềm tính (như gạch magnesi, gạch magnesi-chrom, gạch magnesi-cacbon...) được sử dụng để xây dựng lớp lót cho lò thổi oxy (lò LD) và lò điện hồ quang (lò EAF) luyện thép.
  • Xác định các yêu cầu kỹ thuật về mặt hình học nhằm đảm bảo độ khít, độ bền kết cấu của lò trong quá trình vận hành.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Các tiêu chuẩn liên quan đến phương pháp lấy mẫu, kiểm tra kích thước và khuyết tật ngoại quan của sản phẩm chịu lửa định hình.
  • Các tiêu chuẩn về thuật ngữ và định nghĩa chung trong ngành vật liệu chịu lửa để đảm bảo tính đồng bộ trong việc hiểu và áp dụng các thông số kỹ thuật.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Định nghĩa về gạch chịu lửa kiềm tính: Là loại vật liệu chịu lửa có thành phần hóa học chủ yếu là các oxit kiềm tính như MgO, Cr2O3, có khả năng chống ăn mòn tốt bởi xỉ kiềm.
  • Định nghĩa về các kích thước cơ bản của viên gạch bao gồm: Chiều dài (L), chiều rộng lớn (A), chiều rộng nhỏ (B), chiều dày (C) và các góc vát, độ côn tương ứng để tạo vòm hoặc tường cong.

- Phân loại, hình dạng và kích thước cơ bản (Điều 4)

  • Phân loại theo kiểu dáng hình học: Bao gồm gạch thẳng (gạch hộp chữ nhật), gạch nêm đứng, gạch nêm ngang, gạch khóa và các loại gạch có hình dạng đặc biệt phù hợp với từng vị trí cụ thể trong lò.
  • Quy định kích thước danh nghĩa: Thiết lập các chuỗi kích thước tiêu chuẩn cho từng nhóm gạch nhằm tối ưu hóa quá trình xếp dỡ, xây dựng và giảm thiểu khe hở giữa các viên gạch khi xây lò.
  • Sai lệch kích thước cho phép: Xác định giới hạn sai lệch tối đa về chiều dài, chiều rộng, chiều dày và độ không vuông góc nhằm đảm bảo chất lượng xây dựng lò lót, tránh hiện tượng rò rỉ thép lỏng hoặc xỉ nóng chảy.

Tóm lại, TCVN 8253:2009 đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật chuẩn hóa giúp các nhà sản xuất vật liệu chịu lửa và các nhà máy luyện thép kiểm soát chặt chẽ chất lượng hình học của gạch kiềm tính, từ đó nâng cao tuổi thọ của lò thổi oxy và lò điện hồ quang, tối ưu hóa chi phí vận hành và đảm bảo an toàn lao động trong ngành luyện kim.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8253 : 2009

GẠCH CHỊU LỬA KIỀM TÍNH CHO LÒ THỔI ÔXY VÀ LÒ ĐIỆN HỒ QUANG LUYỆN THÉP - HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC

Basic refractory bricks for oxygen steel-making converters and electric funaces - Shape and dimensions

Lời nói đầu

TCVN 8253 : 2009 được xây dựng trên cơ sở ISO 5019-6:2005.

TCVN 8253 : 2009 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GẠCH CHỊU LỬA KIỀM TÍNH CHO LÒ THỔI ÔXY VÀ LÒ ĐIỆN HỒ QUANG LUYỆN THÉP - HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC

Basic refractory bricks for oxygen steel-making converters and electric funaces - Shape and dimensions

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định hình dạng và kích thước cơ bản của gạch chịu lửa kiềm tính dùng trong lò thổi ôxy và lò điện hồ quang luyện thép.

2. Hình dạng và kích thước

Hình dạng: hình dạng gạch kiềm tính dùng trong lò thổi ôxy và lò điện hồ quang luyện thép được thể hiện ở Hình 1.

Kích thước: kích thước gạch kiềm tính dùng trong lò thổi ôxy và lò điện hồ quang luyện thép được thể hiện ở Bảng 1.

3. Ký hiệu quy ước

Mỗi kích thước gạch có một ký hiệu quy ước được thể hiện ở cột đầu tiên của Bảng 1. Ký hiệu này bao gồm hai số, phân cách nhau bằng dấu gạch chéo (dấu “/”).

Con số đầu tiên trước dấu gạch chéo thể hiện chiều dài của viên gạch (chiều dày lớp lót) tính bằng centimét, tương ứng với A/10.

Con số đứng sau dấu gạch chéo thể hiện sự chênh lệch giữa mặt nguội và mặt nóng của viên gạch tính bằng milimét, tương ứng với C - D. Trong trường hợp viên gạch hình chữ nhật thì số này là 0.

4. Sai lệch kích thước

Sai lệch kích thước sẽ được thỏa thuận giữa nhà cung cấp và người sử dụng.

Hình 1 - Gạch chịu lửa kiềm tính cho lò thổi ôxy và lò điện h quang luyện thép

Bảng 1 - Kích thước gạch chịu la kiềm tính cho lò thổi ôxy và lò điện h quang luyện thép

Ký hiu

Kích thước, mm

Đường kính trong của th xây, m

Th tích viên gạch, dm3

A

B

C/D

25/60

 

 

180/120

1,000

 

25/30

 

 

165/135

2,250

 

25/16

250

100

158/142

4,438

3,75

25/8

 

 

154/146

9,125

 

25/0

 

 

150/150

-

 

30/70

 

 

185/115

0,986

 

30/40

 

 

170/130

1,950

 

30/20

300

100

160/140

4,200

4,50

30/8

 

 

154/146

10,950

 

30/0

 

 

150/150

-

 

35/80

 

 

190/110

0,963

 

35/40

 

 

170/130

2,275

 

35/20

350

100

160/140

4,900

5,25

35/8

 

 

154/146

12,775

 

35/0

 

 

150/150

-

 

40/80

 

 

190/110

1,100

 

40/40

 

 

170/130

2,600

 

40/20

400

100

160/140

5,600

6,00

40/8

 

 

154/146

14,600

 

40/0

 

 

150/150

-

 

45/90

 

 

195/105

1,105

 

45/40

 

 

170/130

2,925

 

45/20

450

100

160/140

6,300

6,75

45/8

 

 

154/146

16,425

 

45/0

 

 

150/150

-

 

50/100

50/60

50/36

50/20

50/8

50/0

500

100

200/100

180/120

168/132

160/140

154/146

150/150

1,000

2,000

3,667

7,000

18,250

-

7,50

55/110

 

 

205/95

0,950

 

55/80

 

 

190/110

1,513

 

55/60

 

 

180/120

2,200

 

55/36

550

100

168/132

4,033

8,25

55/20

 

 

160/140

7,700

 

55/8

 

 

154/146

20,075

 

55/0

 

 

150/150

-

 

60/120

 

 

210/ 90

0,900

 

60/80

 

 

190/110

1,650

 

60/60

 

 

180/120

2,400

 

60/36

600

100

168/132

4,400

9,00

60/20

 

 

160/140

8,400

 

60/8

 

 

154/146

21,900

 

60/0

 

 

150/150

-

 

65/120

 

 

210/90

0,975

 

65/80

 

 

190/110

1,788

 

65/60

 

 

180/120

2,600

 

65/36

650

100

168/132

4,767

9,75

65/20

 

 

160/140

9,100

 

65/8

 

 

154/146

23,725

 

65/0

 

 

150/150

-

 

70/120

 

 

210/90

1,050

 

70/80

 

 

190/110

1,925

 

70/60

 

 

180/120

2,800

 

70/36

700

100

168/132

5,133

10,50

70/20

 

 

160/140

9,800

 

70/8

 

 

154/146

25,550

 

70/0

 

 

150/150

-

 

75/120

 

 

210/90

1,125

 

75/80

 

 

190/110

2,063

 

75/60

 

 

180/120

3,000

 

75/36

750

100

168/132

5,500

11,25

75/20

 

 

160/140

10,500

 

75/8

 

 

154/146

27,375

 

75/0

 

 

150/150

-

 

80/120

 

 

210/90

1,200

 

80/80

 

 

190/110

2,200

 

80/60

 

 

180/120

3,200

 

80/36

800

100

168/132

5,867

12,00

80/20

 

 

160/140

11,200

 

80/8

 

 

154/146

29,200

 

80/0

 

 

150/150

-

 

85/120

 

 

210/90

1,275

 

85/80

 

 

190/110

2,338

 

85/60

 

 

180/120

3,400

 

85/36

850

100

168/132

6,233

12,75

85/20

 

 

160/140

11,900

 

85/8

 

 

154/146

31,025

 

85/0

 

 

150/150

-

 

90/120

 

 

210/ 90

1,350

 

90/80

 

 

190/110

2,475

 

90/60

 

 

180/120

3,600

 

90/36

900

100

168/132

6,600

13,50

90/20

 

 

160/140

12,600

 

90/8

 

 

154/146

32,850

 

90/0

 

 

150/150

-

 

95/120

 

 

210/ 90

1,425

 

95/80

 

 

190/110

2,613

 

95/60

 

 

180/120

3,800

 

95/36

950

100

168/132

6,969

14,25

95/20

 

 

160/140

13,300

 

95/8

 

 

154/146

34,675

 

95/0

 

 

150/150

-

 

100/120

 

 

210/90

1,500

 

100/80

 

 

190/110

2,750

 

100/60

 

 

180/120

4,000

 

100/36

1000

100

168/132

7,333

15,00

100/20

 

 

160/140

14,000

 

100/8

 

 

154/146

36,500

 

100/0

 

 

150/150

-

 

110/120

 

 

210/90

1,650

 

110/80

 

 

190/110

3,025

 

110/60

 

 

180/120

4,400

 

110/36

1100

100

168/132

8,067

16,50

110/20

 

 

160/140

15,400

 

110/8

 

 

154/146

40,150

 

110/0

 

 

150/150

-

 

120/120

 

 

210/90

1,800

 

120/80

 

 

190/110

3,300

 

120/60

 

 

180/120

4,800

 

120/36

1200

100

168/132

8,800

18,00

120/20

 

 

160/140

16,800

 

120/8

 

 

154/146

43,800

 

120/0

 

 

150/150

-

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8253:2009 về Gạch chịu lửa kiềm tính cho lò thổi oxy và lò điện hồ quang luyện thép - Hình dạng và kính thước

Số hiệu: TCVN8253:2009
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2009
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8253:2009 về Gạch ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký