Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9033:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9033:2011 quy định về kích thước cơ bản của gạch chịu lửa được sử dụng cho lò quay. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất các thông số kích thước, đảm bảo chất lượng và tính tương thích của vật liệu chịu lửa trong quá trình thiết kế, xây dựng và vận hành hệ thống lò quay công nghiệp.
Nội dung trọng tâm của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cốt lõi bao gồm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại gạch chịu lửa dùng trong lò quay. Tiêu chuẩn này hướng tới việc chuẩn hóa kích thước hình học nhằm tối ưu hóa hiệu quả xây dựng và độ bền của lớp lót lò chịu lửa dưới tác động của nhiệt độ cao và ứng suất cơ học.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn, văn bản pháp lý và kỹ thuật liên quan làm căn cứ để áp dụng đồng bộ với TCVN 9033:2011. Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính thống nhất trong việc thử nghiệm, đo lường và đánh giá chất lượng gạch chịu lửa.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành, định nghĩa kỹ thuật về gạch chịu lửa, các bộ phận của lò quay và các thông số kích thước liên quan để tránh gây nhầm lẫn trong quá trình thiết kế, sản xuất và nghiệm thu.
- Kích thước cơ bản và ký hiệu (Điều 4): Quy định các thông số kích thước hình học cốt lõi, các ký hiệu quy ước cho từng loại hình dáng gạch chịu lửa dùng cho lò quay. Đây là cơ sở kỹ thuật để các đơn vị sản xuất chế tạo khuôn mẫu và các đơn vị sử dụng tiến hành đối chiếu, kiểm tra sản phẩm.
Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn trong thực tiễn
Việc áp dụng TCVN 9033:2011 đóng vai trò thiết yếu trong ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và các ngành công nghiệp nặng sử dụng lò quay (như sản xuất xi măng, luyện kim, hóa chất). Tiêu chuẩn giúp:
- Đồng bộ hóa kích thước sản phẩm giữa các nhà sản xuất trong nước và quốc tế, tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại và thay thế vật tư.
- Giảm thiểu sai sót kỹ thuật trong quá trình thi công, lắp đặt lớp lót chịu lửa của lò quay, tránh hiện tượng rơi rụng gạch khi lò vận hành.
- Nâng cao tuổi thọ vận hành của lò quay, tối ưu hóa hiệu suất nhiệt và giảm thiểu chi phí bảo trì, sửa chữa cho doanh nghiệp.
GẠCH CHỊU LỬA CHO LÒ QUAY - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Refractory bricks for use in rotary kilns - Dimensions
Lời nói đầu
TCVN 9033:2011 được chuyển đổi từ TCXDVN 350:2005 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9033:2011 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GẠCH CHỊU LỬA CHO LÒ QUAY - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Refractory bricks for use in rotary kilns - Dimensions
Tiêu chuẩn này quy định kích thước cơ bản của gạch kiềm tính, sa mốt và cao nhôm sử dụng trong lò quay.
Kích thước cơ bản của gạch kiềm tính, samốt và cao nhôm sử dụng trong lò quay được thể hiện ở Bảng 1, 2, 3, 4 và Hình 1.
Nếu yêu cầu gạch dài hơn thì nên dùng gạch có chiều dài L = 250 mm.
Sai lệch kích thước cho phép sẽ được thỏa thuận giữa nhà sử dụng và nhà cung cấp.
CHÚ THÍCH: Trong thực tế khi xây gạch trong lò quay, sai số kích thước chiều dài L là đặc biệt quan trọng.
|
| CHÚ DẪN: A - Chiều rộng mặt nguội; B - Chiều rộng mặt nóng; H - Chiều cao; L - Chiều dài. |
Hình 1. Hình dạng viên gạch
Bảng 1 - Kích thước các loại gạch chịu lửa dùng cho lò quay theo hệ chiều rộng mặt nguội không đổi
| Ký hiệu | Kích thước | |||||
| A | B | H | L | |||
| 216 316 416 516 716 | 103 | 86,0 92,0 94,5 96,5 98,3 | 160 | 198 | ||
| 218 318 418 518 618 718 | 103 | 84,0 90,5 93,5 96,5 97,0 97,7 | 180 | 198 | ||
| 220 320 420 520 620 720 820 | 103 | 82,0 89,0 92,5 94,7 96,2 97,0 97,8 | 220 | 198 | ||
| 322 422 522 622 722 822 | 103 | 88,0 91 5 94,0 95,5 96,5 97,3 | 220 | 198 | ||
| 425 525 625 725 825 | 103 | 90,0 92,7 94,5 95,5 96,5 | 250 | 198 | ||
| CHÚ THÍCH: Ký hiệu gạch ở cột đầu tiên của bảng |
|
= Chữ số hàng chục và hàng đơn vị là ký hiệu biểu thị chiều cao gạch xây trong lò quay tính bằng centimét (cm) = Chữ số hàng trăm là ký hiệu biểu thị gạch cho đường kính lò tính bằng mét (m) | ||||
Bảng 2 - Kích thước các loại gạch chịu lửa dùng cho lò quay theo hệ chiều rộng trung bình không đổi
| Ký hiệu | Kích thước (mm) | |||||
| A | B | H | L | |||
| B216 B416 | 78 75 | 65 68 | 160 | 198 | ||
| B218 B318 B418 B518 B618 | 78 76,5 75 74,5 74 | 65 66,5 68 68,5 69 | 180 | 198 | ||
| B220 B320 B420 B520 B620 | 78 76,5 75 74,5 74 | 65 66,5 68 68,5 69 | 200 | 198 | ||
| B222 B322 B422 B522 B622 | 78 76,5 75 74,5 74 | 65 66,5 68 68,5 69 | 220 | 198 | ||
| B325 B425 B525 B625 B725 | 78 76,5 75 74,5 74 | 65 66,5 68 68,5 69 | 250 | 198 | ||
| CHÚ THÍCH: Ký hiệu gạch ở cột đầu tiên của bảng: |
|
= Chữ số hàng chục và hàng đơn vị là ký hiệu biểu thị chiều cao gạch xây trong lò quay tính bằng centimét (cm) = Chữ số hàng trăm là ký hiệu biểu thị gạch cho đường kính lò tính bằng mét (m) | ||||
Bảng 3 - Kích thước gạch khóa theo hệ chiều rộng mặt nguội không đổi
| Ký hiệu | Kích thước (mm) | |||
| A | B | H | L | |
| P 16 | 83,0 | 77,5 | 160 |
|
| P+16 | 93,0 | 87,5 |
|
|
| P 18 | 83,0 | 77,0 | 180 |
|
| P+18 | 93,0 | 87,0 |
|
|
| P 20 | 83,0 | 76,2 | 200 |
|
| P+20 | 93,0 | 86,2 |
| 198 |
| P 22 | 83,0 | 75,5 | 220 |
|
| P+22 | 93,0 | 85,5 |
|
|
| P 25 | 83,0 | 74,5 | 250 |
|
| P+25 | 93,0 | 84,5 |
|
|
Bảng 4 - Kích thước gạch khóa theo hệ chiều rộng trung bình không đổi
| Ký hiệu | Kích thước (mm) | |||
| A | B | H | L | |
| BP 16 | 64,0 | 59,0 | 160 |
|
| BP+16 | 83,0 | 77,5 |
|
|
| BP 18 | 64,0 | 59,0 | 180 |
|
| BP+18 | 83,0 | 77,0 |
|
|
| BP 20 | 64,0 | 59,0 | 200 |
|
| BP+20 | 83,0 | 76,2 |
| 198 |
| BP 22 | 64,0 | 59,0 | 220 |
|
| BP+22 | 83,0 | 75,5 |
|
|
| BP 25 | 64,0 | 59,0 | 225 |
|
| BP+25 | 83,0 | 74,5 |
|
|
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4710:1989 về gạch chịu lửa samôt
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3952:1984 về Than dùng cho lò vòng sản xuất gạch chịu lửa samốt B và C - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9383:2012 về Thử nghiệm khả năng chịu lửa - Cửa đi và cửa chắn ngăn cháy
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7744:2013 về Gạch terazo
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8253:2009 về Gạch chịu lửa kiềm tính cho lò thổi oxy và lò điện hồ quang luyện thép - Hình dạng và kính thước
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 350:2005 về gạch chịu lửa cho lò quay - kích thước cơ bản do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4710:1989 về gạch chịu lửa samôt
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3952:1984 về Than dùng cho lò vòng sản xuất gạch chịu lửa samốt B và C - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9383:2012 về Thử nghiệm khả năng chịu lửa - Cửa đi và cửa chắn ngăn cháy
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7744:2013 về Gạch terazo
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8253:2009 về Gạch chịu lửa kiềm tính cho lò thổi oxy và lò điện hồ quang luyện thép - Hình dạng và kính thước
