Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9033:2011

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9033:2011 quy định về kích thước cơ bản của gạch chịu lửa được sử dụng cho lò quay. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất các thông số kích thước, đảm bảo chất lượng và tính tương thích của vật liệu chịu lửa trong quá trình thiết kế, xây dựng và vận hành hệ thống lò quay công nghiệp.

Nội dung trọng tâm của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cốt lõi bao gồm:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại gạch chịu lửa dùng trong lò quay. Tiêu chuẩn này hướng tới việc chuẩn hóa kích thước hình học nhằm tối ưu hóa hiệu quả xây dựng và độ bền của lớp lót lò chịu lửa dưới tác động của nhiệt độ cao và ứng suất cơ học.
  • Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn, văn bản pháp lý và kỹ thuật liên quan làm căn cứ để áp dụng đồng bộ với TCVN 9033:2011. Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính thống nhất trong việc thử nghiệm, đo lường và đánh giá chất lượng gạch chịu lửa.
  • Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành, định nghĩa kỹ thuật về gạch chịu lửa, các bộ phận của lò quay và các thông số kích thước liên quan để tránh gây nhầm lẫn trong quá trình thiết kế, sản xuất và nghiệm thu.
  • Kích thước cơ bản và ký hiệu (Điều 4): Quy định các thông số kích thước hình học cốt lõi, các ký hiệu quy ước cho từng loại hình dáng gạch chịu lửa dùng cho lò quay. Đây là cơ sở kỹ thuật để các đơn vị sản xuất chế tạo khuôn mẫu và các đơn vị sử dụng tiến hành đối chiếu, kiểm tra sản phẩm.

Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn trong thực tiễn

Việc áp dụng TCVN 9033:2011 đóng vai trò thiết yếu trong ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và các ngành công nghiệp nặng sử dụng lò quay (như sản xuất xi măng, luyện kim, hóa chất). Tiêu chuẩn giúp:

  • Đồng bộ hóa kích thước sản phẩm giữa các nhà sản xuất trong nước và quốc tế, tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại và thay thế vật tư.
  • Giảm thiểu sai sót kỹ thuật trong quá trình thi công, lắp đặt lớp lót chịu lửa của lò quay, tránh hiện tượng rơi rụng gạch khi lò vận hành.
  • Nâng cao tuổi thọ vận hành của lò quay, tối ưu hóa hiệu suất nhiệt và giảm thiểu chi phí bảo trì, sửa chữa cho doanh nghiệp.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9033 : 2011

GẠCH CHỊU LỬA CHO LÒ QUAY - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Refractory bricks for use in rotary kilns - Dimensions

Lời nói đầu

TCVN 9033:2011 được chuyển đổi từ TCXDVN 350:2005 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 9033:2011 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GẠCH CHỊU LỬA CHO LÒ QUAY - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Refractory bricks for use in rotary kilns - Dimensions

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định kích thước cơ bản của gạch kiềm tính, sa mốt và cao nhôm sử dụng trong lò quay.

2. Kích thước cơ bản

Kích thước cơ bản của gạch kiềm tính, samốt và cao nhôm sử dụng trong lò quay được thể hiện ở Bảng 1, 2, 3, 4 và Hình 1.

Nếu yêu cầu gạch dài hơn thì nên dùng gạch có chiều dài L = 250 mm.

3. Sai số

Sai lệch kích thước cho phép sẽ được thỏa thuận giữa nhà sử dụng và nhà cung cấp.

CHÚ THÍCH: Trong thực tế khi xây gạch trong lò quay, sai số kích thước chiều dài L là đặc biệt quan trọng.

CHÚ DẪN:

A - Chiều rộng mặt nguội;

B - Chiều rộng mặt nóng;

H - Chiều cao;

L - Chiều dài.

Hình 1. Hình dạng viên gạch

Bảng 1 - Kích thước các loại gạch chịu lửa dùng cho lò quay theo hệ chiều rộng mặt nguội không đổi

Ký hiệu

Kích thước
(mm)

A

B

H

L

216

316

416

516

716

103

86,0

92,0

94,5

96,5

98,3

160

198

218

318

418

518

618

718

103

84,0

90,5

93,5

96,5

97,0

97,7

180

198

220

320

420

520

620

720

820

103

82,0

89,0

92,5

94,7

96,2

97,0

97,8

220

198

322

422

522

622

722

822

103

88,0

91 5

94,0

95,5

96,5

97,3

220

198

425

525

625

725

825

103

90,0

92,7

94,5

95,5

96,5

250

198

CHÚ THÍCH: Ký hiệu gạch ở cột đầu tiên của bảng

 

 

= Chữ số hàng chục và hàng đơn vị là ký hiệu biểu thị chiều cao gạch xây trong lò quay tính bằng centimét (cm)

= Chữ số hàng trăm là ký hiệu biểu thị gạch cho đường kính lò tính bằng mét (m)

Bảng 2 - Kích thước các loại gạch chịu lửa dùng cho lò quay theo hệ chiều rộng trung bình không đổi

Ký hiệu

Kích thước

(mm)

A

B

H

L

B216

B416

78

75

65

68

160

198

B218

B318

B418

B518

B618

78

76,5

75

74,5

74

65

66,5

68

68,5

69

180

198

B220

B320

B420

B520

B620

78

76,5

75

74,5

74

65

66,5

68

68,5

69

200

198

B222

B322

B422

B522

B622

78

76,5

75

74,5

74

65

66,5

68

68,5

69

220

198

B325

B425

B525

B625

B725

78

76,5

75

74,5

74

65

66,5

68

68,5

69

250

198

CHÚ THÍCH: Ký hiệu gạch ở cột đầu tiên của bảng:

 

 

= Chữ số hàng chục và hàng đơn vị là ký hiệu biểu thị chiều cao gạch xây trong lò quay tính bằng centimét (cm)

= Chữ số hàng trăm là ký hiệu biểu thị gạch cho đường kính lò tính bằng mét (m)

Bảng 3 - Kích thước gạch khóa theo hệ chiều rộng mặt nguội không đổi

Ký hiệu

Kích thước (mm)

A

B

H

L

P 16

83,0

77,5

160

 

P+16

93,0

87,5

 

 

P 18

83,0

77,0

180

 

P+18

93,0

87,0

 

 

P 20

83,0

76,2

200

 

P+20

93,0

86,2

 

198

P 22

83,0

75,5

220

 

P+22

93,0

85,5

 

 

P 25

83,0

74,5

250

 

P+25

93,0

84,5

 

 

Bảng 4 - Kích thước gạch khóa theo hệ chiều rộng trung bình không đổi

Ký hiệu

Kích thước (mm)

A

B

H

L

BP 16

64,0

59,0

160

 

BP+16

83,0

77,5

 

 

BP 18

64,0

59,0

180

 

BP+18

83,0

77,0

 

 

BP 20

64,0

59,0

200

 

BP+20

83,0

76,2

 

198

BP 22

64,0

59,0

220

 

BP+22

83,0

75,5

 

 

BP 25

64,0

59,0

225

 

BP+25

83,0

74,5

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9033:2011 về Gạch chịu lửa cho lò quay - Kích thước cơ bản

Số hiệu: TCVN9033:2011
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2011
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9033:2011 về Gạch ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký