Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8259-1:2009 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp thử đối với tấm xi măng sợi, cụ thể là Phần 1: Xác định kích thước, độ thẳng cạnh và độ vuông góc. Đây là bộ tiêu chuẩn cốt lõi giúp đánh giá các chỉ tiêu hình học của sản phẩm tấm xi măng sợi trước khi đưa vào lưu thông và sử dụng trong các công trình xây dựng tại Việt Nam.
Thông tin chung về tiêu chuẩn TCVN 8259-1:2009
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8259-1:2009 về Tấm xi măng sợi - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định kích thước, độ thẳng cạnh và độ vuông góc.
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này hướng dẫn chi tiết các phương pháp đo đạc, kiểm tra các thông số hình học của tấm xi măng sợi phẳng, bao gồm kích thước (chiều dài, chiều rộng, độ dày), độ thẳng của các cạnh và độ vuông góc của các góc.
- Đối tượng áp dụng: Các đơn vị sản xuất, nhà nhập khẩu, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD) và các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng.
Các nội dung thử nghiệm cốt lõi theo tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn tập trung vào ba nhóm phương pháp thử nghiệm chính nhằm kiểm soát sai số hình học của sản phẩm:
- Xác định kích thước tấm: Quy định phương pháp sử dụng các thiết bị đo chuẩn xác (như thước cuộn, thước kẹp) để đo chiều dài, chiều rộng tại các vị trí xác định trên tấm xi măng sợi. Đồng thời, hướng dẫn cách đo độ dày tại nhiều điểm khác nhau để tính toán giá trị trung bình và xác định độ đồng đều về chiều dày của sản phẩm.
- Xác định độ thẳng cạnh: Hướng dẫn cách đo độ lệch của cạnh tấm xi măng sợi so với một đường thẳng chuẩn. Chỉ tiêu này cực kỳ quan trọng để đảm bảo các tấm xi măng khi thi công lắp ghép không bị hở khe hoặc tạo ra các đường nối mất thẩm mỹ.
- Xác định độ vuông góc: Quy định phương pháp đo độ lệch góc của các góc tấm so với góc vuông 90 độ tiêu chuẩn. Việc đảm bảo độ vuông góc giúp quá trình lắp đặt tấm vào hệ khung xương chịu lực được chính xác, không bị xô lệch kết cấu.
Vai trò và ý nghĩa của tiêu chuẩn trong thực tế
- Chuẩn hóa chất lượng sản phẩm: Là công cụ kỹ thuật giúp các nhà sản xuất kiểm soát chất lượng dây chuyền, giảm thiểu tỷ lệ sản phẩm lỗi và nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường.
- Căn cứ nghiệm thu công trình: Cung cấp phương pháp thử khách quan, khoa học để các đơn vị tư vấn giám sát, chủ đầu tư tiến hành kiểm tra, đánh giá và nghiệm thu vật liệu đầu vào tại công trình.
- Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Giúp người sử dụng lựa chọn được những sản phẩm tấm xi măng sợi đạt chuẩn, tránh mua phải hàng kém chất lượng gây ảnh hưởng đến độ bền và thẩm mỹ của công trình.
TẤM XI MĂNG SỢI - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 1: XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC, ĐỘ THẲNG CẠNH VÀ ĐỘ VUÔNG GÓC
Fiber-cement flat sheets - Test methods - Part 1: Determination of dimensions, straightness of edges and squareness of edges
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều dày, độ vuông góc và độ thẳng cạnh của tấm xi măng sợi.
Kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh của tấm xi măng sợi được xác định trên tấm mẫu nguyên dạng ban đầu.
- Thước cặp có độ chính xác đến 0,05 mm;
- Thước lá có độ chính xác đến 0,5 mm;
- Thước đo chiều dài phù hợp có độ chính xác đến 0,5 mm có chiều dài tối thiểu bằng chiều dài danh nghĩa của tấm;
- Ê ke có hai cạnh góc vuông dài (1000 ± 1) mm và góc vuông của thước có độ chính xác £ 0,1 %.
4. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử được lấy ngẫu nhiên, đại diện cho lô hàng cần kiểm tra. Số lượng mẫu thử được lấy theo thỏa thuận giữa các bên tham gia thử nghiệm.
Các tấm mẫu thử phải được giữ nguyên hình dạng ban đầu.
5.1. Xác định sai lệch chiều dài (l) và chiều rộng (b)
Với mỗi kích thước, tiến hành đo tại ba vị trí, một vị trí đo ở giữa và hai vị trí còn lại đo ở hai bên, cách mép mẫu thử 50 mm (xem Hình 1). Tránh đo ở những vùng có khuyết tật.
Chiều dài hoặc chiều rộng của mẫu thử là giá trị trung bình cộng của ba số đo thu được lấy chính xác đến 0,5 mm.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Cách đo chiều dài tấm xi măng sợi
Sai lệch chiều dài hoặc chiều rộng của mỗi tấm mẫu thử, tính theo mm, lấy chính xác đến 0,5 mm, là giá trị hiệu số lớn nhất của số đo chiều dài hoặc chiều rộng thực tế so với kích thước danh nghĩa.
Sai lệch chiều dài hoặc chiều rộng của tấm xi măng sợi được chọn là giá trị sai lệch lớn nhất đo được trong các mẫu kiểm tra.
5.2. Xác định sai lệch chiều dày (d)
Dùng thước cặp đo tại 3 vị trí dọc theo chiều rộng của mẫu, một vị trí đo ở giữa và hai vị trí còn lại cách mép mẫu thử 20 mm.
Chiều dày (d) của mẫu thử là giá trị trung bình cộng của ba số đo thu được tính chính xác đến 0,05 mm.
Sai lệch chiều dày của mỗi tấm mẫu thử, tính theo %, là tỷ lệ giữa hiệu số lớn nhất của số đo chiều dày thực tế so với chiều dày danh nghĩa chia cho chiều dày danh nghĩa.
Sai lệch chiều dày của tấm xi măng sợi được chọn là giá trị sai lệch lớn nhất đo được trong các mẫu kiểm tra.
5.3. Xác định độ thẳng cạnh của tấm
Đặt thước dài nối hai góc liền kề nhau dọc theo cạnh cần kiểm tra của tấm. Đo khoảng hở lớn nhất giữa cạnh tấm bằng thước lá, kết quả lấy chính xác tới 0,5 mm.
Làm tương tự như vậy đối với các cạnh còn lại.
Độ thẳng của cạnh được tính riêng theo chiều dài và chiều rộng, là giá trị khoảng hở lớn nhất trong số các giá trị đo được chia cho độ dài cạnh tương ứng.
5.4 Xác định độ vuông góc của tấm
Áp ê ke vào một góc của tấm, một cạnh của ê ke giữ sát theo cạnh dài của tấm, cạnh ngắn của tấm tiếp xúc với cạnh còn lại của ê ke (xem Hình 2).
Dùng thước lá đo khoảng hở lớn nhất giữa cạnh ngắn tấm với cạnh của ê ke, kết quả lấy chính xác tới 0,5 mm.
Tiến hành tương tự với các góc còn lại của tấm.
Độ vuông góc của tấm là giá trị lớn nhất đo được từ cạnh ngắn tấm đến cạnh ê ke. Nó được thể hiện bằng milimét trên 1 m chiều dài của cạnh tấm (mm/m).
Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Cách đặt ê ke để đo độ vuông góc của tấm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các nội dung sau:
- Cơ quan gửi mẫu;
- Ngày gửi mẫu và ngày trả kết quả thử nghiệm;
- Loại mẫu và yêu cầu thử nghiệm;
- Các kết quả thử nghiệm kèm theo phương pháp thử;
- Nhận xét kết quả thử nghiệm;
- Người thử nghiệm, người kiểm tra, thủ trưởng đơn vị kiểm tra.