Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8258:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8258:2009 về Tấm xi măng sợi - Yêu cầu kỹ thuật là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp phân loại và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với sản phẩm tấm xi măng sợi tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, giúp các doanh nghiệp sản xuất, đơn vị kiểm định và người tiêu dùng nắm rõ các quy định cốt lõi.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại tấm phẳng xi măng sợi (sau đây gọi tắt là tấm xi măng sợi) được gia cường bằng sợi hữu cơ tổng hợp, sợi xenlulo hoặc kết hợp cả hai, có hoặc không có sợi silic.
  • Sản phẩm tấm xi măng sợi thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này được sử dụng cho các mục đích làm tường ngăn, vách bao, trần nhà, tấm lót sàn, tấm ốp mặt ngoài công trình và các ứng dụng xây dựng khác.
  • Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại tấm xi măng sợi được gia cường bằng sợi amiăng hoặc các loại sợi khoáng khác không nằm trong danh mục cho phép.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tài liệu kỹ thuật liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:

  • TCVN 8259:2009: Tấm xi măng sợi - Phương pháp thử. Đây là tài liệu cốt lõi đi kèm để xác định các chỉ tiêu cơ lý, hóa học của sản phẩm.
  • Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế khác có liên quan đến phương pháp lấy mẫu, xác định độ bền thời tiết, độ hút nước và các đặc tính kỹ thuật của vật liệu xây dựng gốc xi măng.
  • Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng phiên bản mới, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế sản xuất, kiểm định:

  • Tấm xi măng sợi (Fiber-cement flat sheet): Là sản phẩm dạng tấm phẳng được chế tạo từ hỗn hợp chất kết dính thủy lực (thường là xi măng Portland) hoặc chất kết dính silicat canxi được hình thành bởi phản ứng hóa học giữa vật liệu chứa silic và vật liệu chứa canxi, kết hợp với sợi gia cường hữu cơ tổng hợp hoặc sợi xenlulo.
  • Dưỡng hộ trong nồi hấp (Autoclaved curing): Quy trình dưỡng hộ sản phẩm trong môi trường hơi nước bão hòa ở áp suất và nhiệt độ cao nhằm thúc đẩy nhanh quá trình đóng rắn và phát triển cường độ của vật liệu.
  • Dưỡng hộ tự nhiên (Air curing): Quy trình dưỡng hộ sản phẩm ở điều kiện nhiệt độ và độ ẩm môi trường tự nhiên hoặc trong phòng dưỡng hộ có kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm ở áp suất khí quyển thông thường.
  • Mặt trước (Face): Mặt của tấm xi măng sợi được thiết kế để lộ ra ngoài sau khi lắp đặt hoàn thiện công trình.
  • Mặt sau (Back): Mặt đối diện với mặt trước, thường hướng vào phía trong kết cấu khung hoặc tường.

Điều 4: Phân loại sản phẩm

Sản phẩm tấm xi măng sợi được phân loại dựa trên mục đích sử dụng, khả năng chịu lực và điều kiện môi trường làm việc:

  • Phân loại theo mục đích sử dụng và khả năng chịu thời tiết:
    • Hạng A (Category A): Các tấm xi măng sợi được thiết kế cho các ứng dụng ngoài trời, nơi sản phẩm phải chịu tác động trực tiếp của thời tiết như mưa, nắng, sương giá và sự thay đổi nhiệt độ liên tục.
    • Hạng B (Category B): Các tấm được thiết kế cho các ứng dụng ngoài trời nhưng ở mức độ nhẹ hơn, hoặc các ứng dụng trong nhà nơi có độ ẩm cao và có thể chịu tác động gián tiếp của thời tiết.
    • Hạng C (Category C): Các tấm được thiết kế chủ yếu cho các ứng dụng trong nhà, làm trần, vách ngăn, nơi không chịu tác động trực tiếp của thời tiết và độ ẩm cao.
    • Hạng D (Category D): Các tấm được thiết kế cho các ứng dụng đặc biệt khác theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
  • Phân loại theo độ bền uốn (Cấp sản phẩm):
    • Sản phẩm được chia thành các cấp khác nhau (Cấp 1, Cấp 2, Cấp 3, Cấp 4, Cấp 5) dựa trên giá trị cường độ uốn tối thiểu ở trạng thái ướt hoặc trạng thái bão hòa nước, đảm bảo phù hợp với yêu cầu chịu lực của từng hạng mục công trình cụ thể.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8258 : 2009

TẤM XI MĂNG SỢI - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Fiber-cement flat sheets - Specifications

Lời nói đầu

TCVN 8258 : 2009 được xây dựng dựa trên cơ sở ISO 8336:1993, Fibre-cement flat sheet, và Sửa đổi 1:2004; ASTM C 1186-2008, Standard specifications for flat fiber-cement sheets, ASTM C 1325-2008, Standard specifications for non-asbestos fiber-mat reinforced cementitious backer units.

TCVN 8258 : 2009 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TẤM XI MĂNG SỢI - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Fiber-cement flat sheets - Specifications

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm xi măng sợi dạng tấm sử dụng trong xây dựng với thành phần chính là chất kết dính thủy hóa xi măng hoặc chất kết dính silicat canxi được tạo ra bởi phản ứng hóa học giữa vật liệu silic và vật liệu canxi và được gia cường bởi các loại sợi hữu cơ hoặc/và sợi vô cơ tổng hợp. Bề mặt của tấm xi măng sợi có thể nhẵn hoặc nhám.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại sản phẩm sau:

- Ván xi măng gia cường bằng dăm gỗ;

- Ván xi măng gia cường bằng sợi sử dụng để cách nhiệt và chống cháy;

- Ván thạch cao;

- Vật liệu amiăng - xi măng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8257-1 : 2009, Tấm xi măng sợi - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định kích thước, độ thẳng cạnh và độ vuông góc.

TCVN 8257-2 : 2009, Tấm xi măng sợi - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định cường độ chịu uốn.

TCVN 8257-4 : 2009, Tấm xi măng sợi - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ co dãn ẩm.

TCVN 8257-5 : 2009, Tấm xi măng sợi - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ bền chu kỳ nóng lạnh.

TCVN 8257-6 : 2009, Tấm xi măng sợi - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định khả năng chống thấm nước.

TCVN 8257-7 : 2009, Tấm xi măng sợi - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền nước nóng.

TCVN 8257-8 : 2009, Tấm xi măng sợi - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ bền băng giá.

TCVN 8257-9 : 2009, Tấm xi măng sợi - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ bền mưa nắng.

3. Phân loại

Theo mục đích sử dụng, tấm xi măng sợi chia ra thành hai loại sau:

3.1. Loại ngoài nhà

Loại tấm sử dụng ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của thời tiết như mưa, nắng, tuyết,... (nếu có).

Loại này được chia thành bốn hạng tùy theo giá trị cường độ chịu uốn (xem Bảng 2).

Nhà sản xuất sẽ công bố loại và hạng trong các tài liệu đi kèm sản phẩm.

3.2. Loại trong nhà

Loại tấm sử dụng trong nhà hoặc sử dụng ngoài trời nhưng không chịu tác động trực tiếp của thời tiết như mưa, nắng, tuyết,....

Loại này được chia thành năm hạng tùy theo giá trị cường độ chịu uốn (xem Bảng 2).

Nhà sản xuất sẽ công bố loại và hạng trong các tài liệu đi kèm sản phẩm.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Kích thước và sai lệch kích thước

Các yêu cầu kỹ thuật quy định cho kích thước và sai lệch kích thước của tấm xi măng sợi được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Kích thước và sai lệch kích thước của tấm xi măng sợi

Tên ch tiêu

Đơn vị

Mức quy định

Phương pháp thử

1. Kích thước danh nghĩaa

 

 

TCVN 8259-1 : 2009

- Chiều dài thông thường, không lớn hơn

mm

3000

- Chiều rộng thông thường, không lớn hơn

mm

1250

- Chiều dày

mm

3 ¸ 30

2. Sai lệch kích thước danh nghĩa và sai lệch hình dạng

 

 

TCVN 8259-1 : 2009

- Chiều dài/chiều rộng (l/b)

 

 

l(b) £ 1000 mm

mm

± 5

1000 < l(b) £ 1600 mm

%

± 0,5

l(b) > 1600 mm

mm

± 8

- Chiều dày (d)b

%

±10

- Độ thẳng cạnh

mm/m

3

- Độ vuông góc

mm/m

4

a Có thể sản xuất các sản phẩm có kích thước lớn hơn theo yêu cầu.

b Với loại tấm không nhám sử dụng ngoài trời, giá trị sai lệch lớn nhất về chiều dày trong một tấm không được vượt quá 15% giá trị đo được lớn nhất của chiều dày.

4.2. Các tính chất cơ lý

Các tính chất cơ lý của tấm xi măng sợi được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Tính chất cơ lý của tấm xi măng sợi

Tên chỉ tiêu

Mức quy đnh

Phương pháp thử

1. Cường độ chịu uốn, MPa, không nhỏ hơn

Hạng

Ngoài nhà

Trong nhà

TCVN 8259-2 : 2009

1

-

4

2

4

7

3

7

10

4

13

16

5

18

22

2. Độ co giãn ẩm, %, không lớn hơn

0,07

TCVN 8259-4 : 2009

3. Khả năng chống thấm nước

Không tạo thành giọt nước ở mặt dưới

TCVN 8259-6 : 2009

4. Độ bền chu kỳ nóng lạnh, không nhỏ hơn*

0,75

TCVN 8259-5 : 2009

5. Độ bền nước nóng, không nhỏ hơn*

0,75

TCVN 8259-7 : 2009

6. Độ bền băng giá, không nhỏ hơn*

0,75

TCVN 8259-8 : 2009

7. Độ bền mưa - nắng*

Không bị nứt, không bị tách lớp

TCVN 8259-9 : 2009

* Những chỉ tiêu này không áp dụng cho tấm xi măng sợi có bề mặt được che phủ.

Các chỉ tiêu 4, 5, 6, 7 chỉ áp dụng cho tấm xi măng sợi loại sử dụng ngoài trời.

5. Ghi nhãn, bao gói, bảo quản và vận chuyển

5.1. Ghi nhãn

Mỗi tấm xi măng sợi hoặc kiện hàng phải có ghi nhãn rõ ràng của nhà sản xuất hoặc bằng cách in trực tiếp hoặc dán nhãn với các thông tin tối thiểu sau:

- Tên nhà sản xuất, nhãn thương mại;

- Viện dẫn tiêu chuẩn này;

- Chủng loại tấm, ví dụ: Tấm xi măng sợi ngoài nhà;

- Kích thước danh nghĩa khi sản xuất;

- Số lô; ngày, tháng, năm sản xuất.

5.2. Bao gói

Để vận chuyển và bảo quản, tấm xi măng sợi phải được xếp sao cho các mặt nhẵn úp vào nhau, cùng kích thước, cùng chủng loại rồi đóng kiện.

5.3. Bảo quản

Kho chứa tấm xi măng sợi phải có mái che, nền bằng bê tông hoặc lát gạch. Trong kho phải khô ráo, thoáng khí. Các kiện tấm xi măng sợi phải được kê cao cách mặt đất tối thiểu là 20 cm.

5.4. Vận chuyển

Phương tiện vận chuyển tấm xi măng sợi phải khô, sạch, không được chở tấm xi măng sợi chung với các loại hóa chất khác có ảnh hưởng đến chất lượng của tấm.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8258:2009 về Tấm xi măng sợi - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN8258:2009
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2009
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8258:2009 về Tấm xi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký