Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8259-4:2009 về Tấm xi măng sợi - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ co dãn ẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8259-4:2009 quy định phương pháp xác định độ co dãn ẩm của tấm xi măng sợi phẳng. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá mức độ biến dạng, độ bền kích thước của vật liệu dưới tác động của sự thay đổi độ ẩm môi trường trong quá trình sử dụng thực tế.
1. Phạm vi áp dụng và nguyên lý thử nghiệm
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại tấm xi măng sợi phẳng (có chứa hoặc không chứa sợi amiăng) dùng trong xây dựng.
- Nguyên lý thử nghiệm: Xác định sự thay đổi kích thước tuyến tính của mẫu thử khi chuyển từ trạng thái độ ẩm này sang trạng thái độ ẩm khác (thường là từ trạng thái bão hòa nước sang trạng thái khô kiệt hoặc ngược lại) bằng các thiết bị đo chuyên dụng.
2. Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Thiết bị đo chiều dài: Sử dụng dụng cụ đo chuyên dụng (như đồng hồ so hoặc thiết bị đo quang học) có độ chính xác tối thiểu là 0,01 mm để đo khoảng cách giữa các điểm mốc trên mẫu thử.
- Tủ môi trường (Tủ dưỡng hộ): Thiết bị có khả năng duy trì nhiệt độ và độ ẩm tương đối ổn định theo yêu cầu của quy trình thử nghiệm.
- Lò sấy: Lò sấy có thông gió, kiểm soát được nhiệt độ ở mức quy định (thường từ 100 độ C đến 105 độ C) để sấy khô mẫu thử đến khối lượng không đổi.
- Bể ngâm nước: Bể chứa nước sạch duy trì ở nhiệt độ phòng để ngâm bão hòa mẫu thử.
3. Chuẩn bị mẫu thử
- Số lượng mẫu: Số lượng mẫu thử phải đủ lớn để đảm bảo tính đại diện cho lô sản phẩm, thông thường tối thiểu là 3 đến 5 mẫu cho mỗi chiều (chiều dọc và chiều ngang của tấm).
- Kích thước mẫu: Mẫu thử được cắt thành các tấm hình chữ nhật có kích thước tiêu chuẩn phù hợp với thiết bị đo (thường có chiều dài khoảng 250 mm đến 300 mm).
- Gắn điểm mốc đo: Tiến hành gắn các điểm mốc đo (bằng kim loại không gỉ hoặc vật liệu ổn định kích thước) chắc chắn vào hai đầu của mẫu thử để làm điểm tựa cho thiết bị đo chiều dài.
4. Quy trình tiến hành thử nghiệm
- Bước 1: Ngâm bão hòa mẫu: Ngâm các mẫu thử vào nước ở nhiệt độ tiêu chuẩn (khoảng 20 độ C đến 27 độ C) trong một khoảng thời gian quy định (thường là 48 giờ) cho đến khi mẫu đạt trạng thái bão hòa nước hoàn toàn.
- Bước 2: Đo kích thước ban đầu (trạng thái ướt): Lấy mẫu ra khỏi nước, lau sạch nước bề mặt bằng khăn ẩm và tiến hành đo ngay khoảng cách giữa các điểm mốc đo. Ghi lại giá trị chiều dài ban đầu này.
- Bước 3: Sấy khô mẫu: Đặt mẫu thử vào lò sấy ở nhiệt độ quy định hoặc đặt trong tủ môi trường có độ ẩm thấp để làm khô mẫu dần dần cho đến khi đạt khối lượng không đổi.
- Bước 4: Đo kích thước sau khi sấy (trạng thái khô): Để mẫu nguội về nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm, sau đó tiến hành đo lại khoảng cách giữa các điểm mốc đo. Ghi lại giá trị chiều dài sau khi sấy.
5. Tính toán và biểu thị kết quả
- Công thức tính: Độ co dãn ẩm (ký hiệu bằng phần trăm % hoặc mm/m) được tính bằng hiệu số giữa chiều dài ở trạng thái bão hòa nước và chiều dài ở trạng thái khô, chia cho chiều dài ban đầu của mẫu, sau đó nhân với 100 hoặc 1000.
- Báo cáo kết quả: Kết quả thử nghiệm là giá trị trung bình cộng của các mẫu thử. Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ các thông tin về mẫu, điều kiện thử nghiệm, thiết bị sử dụng và kết quả đo chi tiết của từng mẫu.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8259-4 : 2009
TẤM XI MĂNG SỢI - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH ĐỘ CO DÃN ẨM
Fiber-cement flat sheets - Test methods - Part 4: Determination of moisture movement
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ co dãn ẩm của tấm xi măng sợi.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8259-1 : 2009, Tấm xi măng sợi - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định kích thước, độ thẳng cạnh và độ vuông góc.
3. Nguyên tắc
Xác định sự thay đổi chiều dài của mẫu thử được duy trì trong các độ ẩm tương đối khác nhau.
4. Thiết bị và dụng cụ
- Buồng dưỡng mẫu, có thể điều chỉnh độ ẩm.
- Thước cặp có chiều dài đo phù hợp, có độ chính xác đến 0,05 mm.
5. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Lấy mẫu tương tự như Điều 4 trong TCVN 8259-1 : 2009.
Cắt hai mẫu thử với kích thước 76 mm x 305 mm từ cùng một tấm, một mẫu cắt song song với chiều dài của tấm, mẫu còn lại cắt theo hướng vuông góc với chiều dài của tấm.
6. Cách tiến hành
Để các mẫu thử ổn định tới trạng thái cân bằng trong phòng dưỡng ẩm có độ ẩm (30 ± 2) % và nhiệt độ (27 ± 2)oC. Mẫu thử đạt tới trạng thái cân bằng là mẫu thử có khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp cách nhau 24 h không vượt quá 0,1 % khối lượng mẫu.
Dùng thước cặp đo chiều dài L1 của mỗi mẫu thử với độ chính xác tới 0,05 mm.
Thay đổi điều kiện thí nghiệm đến độ ẩm (90 ± 5) % và nhiệt độ (27 ± 2) oC, để mẫu thử ở điều kiện này đến trạng thái cân bằng.
Dùng thước cặp đo chiều dài L2 của mỗi mẫu thử với độ chính xác tới 0,05 mm.
7. Biểu thị kết quả
Độ co dãn ẩm (DL), tính theo %, của mỗi mẫu thử được tính theo công thức sau:
![]()
Trong đó:
L1 là chiều dài mẫu thử ở độ ẩm 30 %, tính bằng milimét;
L2 là chiều dài mẫu thử ở độ ẩm 90 %, tính bằng milimét.
Độ co dãn ẩm của tấm xi măng sợi là giá trị trung bình cộng của các giá trị thu được từ các mẫu thử.
8. Báo cáo thử nghiệm
Theo Điều 6 của TCVN 8259-1 : 2009.
- 1 Quyết định 3099/QĐ-BKHCN năm 2009 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8259-1:2009 về Tấm xi măng sợi - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định kích thước, độ thẳng cạnh và độ vuông góc
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7239:2014 về Bột bả tường gốc xi măng poóc lăng